06 tình huống tuyên truyền pháp luật

Thứ năm - 09/07/2026 03:11 11 0
Tình huống 1: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền “.vn”
Anh A là cá nhân cư trú tại Việt Nam, có đăng ký sở hữu một tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Tháng 8/2026, anh A chuyển nhượng tên miền này cho Công ty CP Minh Phát với giá 100 triệu đồng.
Khi nhận tiền, anh A cho rằng việc chuyển nhượng tên miền không phải là tiền lương, tiền công hay hoạt động kinh doanh nên không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Hỏi: Anh A có phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền chuyển nhượng tên miền không?
Trả lời:
Anh A phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác.
- Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh”.
Theo điểm a khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là một khoản thu nhập khác.
Trong tình huống này, anh A chuyển nhượng tên miền với giá 100 triệu đồng. Phần thu nhập tính thuế là:
100 triệu đồng - 20 triệu đồng = 80 triệu đồng.
Số thuế thu nhập cá nhân anh A phải nộp là:
80 triệu đồng x 5% = 4 triệu đồng.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm Công ty Minh Phát chi trả tiền cho anh A hoặc thời điểm anh A nhận được khoản thu nhập.
Như vậy,  anh A phải nộp 4 triệu đồng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
Tình huống 2: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng
Chị B là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Tháng 9/2026, chị B chuyển nhượng một số vàng miếng cho một doanh nghiệp kinh doanh vàng với tổng giá chuyển nhượng là 300 triệu đồng.
Chị B cho rằng số vàng này là tài sản cá nhân đã mua từ trước, khi bán lại không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên nên không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Hỏi: Chị B có phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với việc chuyển nhượng vàng miếng không?
Trả lời:
Chị B phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác từ chuyển nhượng vàng miếng.
- Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại điểm d và điểm đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%”.
Theo điểm đ khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng là một khoản thu nhập khác.
Trong tình huống này, chị B chuyển nhượng vàng miếng với giá 300 triệu đồng. Số thuế thu nhập cá nhân chị B phải nộp là:
300 triệu đồng x 0,1% = 300.000 đồng.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả tiền cho chị B hoặc thời điểm chị B nhận được khoản thu nhập.
Như vậy, chị B phải nộp 300.000 đồng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu từ chuyển nhượng vàng miếng.
Tình huống 3: Cá nhân không cư trú nhận lương do làm việc tại Việt Nam
Ông A là chuyên gia nước ngoài, sang Việt Nam làm việc cho Công ty Minh Phát trong thời gian 02 tháng. Do thời gian có mặt tại Việt Nam không đủ điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú, ông A được xác định là cá nhân không cư trú. Trong thời gian làm việc tại Việt Nam, ông A nhận tiền lương 150 triệu đồng.
Hỏi: Ông A phải nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
Trả lời:
- Căn cứ Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập”.
Trong tình huống này, ông A là cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập từ tiền lương do thực hiện công việc tại Việt Nam. Số thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp là:
150 triệu đồng x 20% = 30 triệu đồng.
Như vậy, ông A phải nộp 30 triệu đồng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương nhận được do làm việc tại Việt Nam.
Tình huống 4: Tiền lương được công ty nước ngoài trả nhưng phát sinh từ công việc tại Việt Nam
Bà B là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Bà được công ty mẹ ở nước ngoài cử sang Việt Nam hỗ trợ kỹ thuật cho một dự án trong thời gian ngắn. Toàn bộ tiền lương 200 triệu đồng của bà B trong thời gian làm việc tại Việt Nam do công ty mẹ ở nước ngoài chi trả trực tiếp vào tài khoản cá nhân của bà B.
Bà B cho rằng vì tiền lương được trả từ nước ngoài, không phải do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả nên không phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Hỏi: Ý kiến của bà B có đúng không?
Trả lời:
Ý kiến của bà B là không đúng.
Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định:
“Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập”.
Trong tình huống này, mặc dù tiền lương của bà B do công ty mẹ ở nước ngoài chi trả, nhưng khoản thu nhập này phát sinh từ công việc bà B thực hiện tại Việt Nam. Vì vậy, khoản tiền lương 200 triệu đồng vẫn thuộc diện tính thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam.
Số thuế thu nhập cá nhân bà B phải nộp là:
200 triệu đồng x 20% = 40 triệu đồng.
Như vậy, bà B phải nộp 40 triệu đồng thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương do thực hiện công việc tại Việt Nam, dù khoản lương này được trả từ nước ngoài.
Tình huống 5: Cá nhân không cư trú có hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa
Ông A là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Tháng 8/2026, ông A ký hợp đồng bán một lô hàng thiết bị gia dụng cho Công ty Minh Phát tại Việt Nam. Tổng giá trị hàng hóa theo hợp đồng là 500 triệu đồng. Công ty Minh Phát đã nhận đủ hàng, nhưng mới thanh toán cho ông A 300 triệu đồng, còn 200 triệu đồng sẽ thanh toán sau.
Hỏi: Thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh của ông A được xác định như thế nào?
Trả lời:
Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhân với thuế suất.
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Vì vậy, doanh thu tính thuế của ông A là 500 triệu đồng, không phải chỉ tính trên số tiền 300 triệu đồng đã nhận.
Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, thuế suất là 1%.
Số thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp là:
500 triệu đồng x 1% = 5 triệu đồng.
Như vậy, ông A phải nộp 5 triệu đồng thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cung cấp hàng hóa tại Việt Nam.
Tình huống 6: Kê khai không trung thực tài sản trên 20 tỷ đồng
Ông Lê Văn C là Phó Giám đốc một doanh nghiệp nhà nước, thuộc đối tượng có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng. Trong quá trình xác minh tài sản, thu nhập phục vụ công tác cán bộ, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phát hiện ông C chưa kê khai nhiều tài sản thuộc diện phải kê khai, gồm một số bất động sản, cổ phiếu và các tài sản khác có tổng giá trị khoảng 25 tỷ đồng.
Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đã tiến hành xác minh theo đúng trình tự, thủ tục và kết luận ông C cố ý không kê khai các tài sản nêu trên mặc dù biết rõ đây là các tài sản thuộc diện phải kê khai theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở kết luận xác minh, hồ sơ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét trách nhiệm và xử lý theo quy định.
Hỏi: Theo quy định của Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, trường hợp kê khai không trung thực đối với tài sản có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng có thể bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Kê khai tài sản, thu nhập trung thực là nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn thuộc diện phải kê khai. Trường hợp cố ý kê khai không trung thực thì tùy theo giá trị tài sản, thu nhập và tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Theo điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 164/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, hình thức cách chức được áp dụng đối với người kê khai có chức vụ khi:
"a) Kê khai không trung thực đối với tài sản, thu nhập phải kê khai có tổng giá trị trên 20 tỷ đồng."
Đối chiếu với quy định trên, ông Lê Văn C đã kê khai không trung thực đối với tài sản có tổng giá trị khoảng 25 tỷ đồng, vượt mức 20 tỷ đồng theo quy định. Do đó, ông C thuộc trường hợp có thể bị xem xét áp dụng hình thức kỷ luật cách chức theo quy định của Nghị định số 164/2026/NĐ-CP. Việc quyết định hình thức xử lý cụ thể phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm; động cơ, mục đích, nguyên nhân, điều kiện vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo quy định của pháp luật.
Trong tình huống này, sau khi có kết luận xác minh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý ông C cần xem xét trách nhiệm và xử lý kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật đối với hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực. Việc xử lý phải bảo đảm khách quan, công bằng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn việc kê khai tài sản, thu nhập; thường xuyên kiểm tra, rà soát và kịp thời phát hiện các trường hợp kê khai không đầy đủ hoặc không trung thực để xử lý nghiêm theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát tài sản, thu nhập và phòng ngừa tham nhũng.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thăm dò ý kiến

Bạn biết tới Cổng thông tin PBGDPL Thái Nguyên qua đâu ?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập567
  • Hôm nay112,250
  • Tháng hiện tại1,280,786
  • Tổng lượt truy cập36,314,741
Làm bài thi
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây