HỎI – ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ LUẬT HỘ TỊCH NĂM 2026
CTV
2026-08-27T12:59:41-04:00
2026-08-27T12:59:41-04:00
https://pbgdplthainguyen.gov.vn/nghien-cuu-trao-doi/hoi-dap-phap-luat-ve-luat-ho-tich-nam-2026-1033.html
/themes/netegov_v26/images/no_image.gif
Cổng thông tin điện tử Phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh Thái Nguyên
https://pbgdplthainguyen.gov.vn/uploads/botuphap.png
Câu 1: Luật Hộ tịch năm 2026 được ban hành ngày nào? Luật gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều và có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
Trả lời:
Khoản 1, 2 Điều 29 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
2. Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 23/4/2026, gồm 04 chương, 30 điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027. Từ ngày Luật mới có hiệu lực, Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực. Riêng việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động phải được thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01/01/2031 theo lộ trình của Chính phủ.
Câu 2: Luật Hộ tịch năm 2026 quy định về những nội dung gì? Phạm vi điều chỉnh của Luật gồm những vấn đề nào?
Trả lời:
Tại Điều 1 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hộ tịch, đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.”.
Như vậy, theo Điều 1 Luật Hộ tịch năm 2026 điều chỉnh 04 nhóm nội dung cơ bản, gồm:
1. Hộ tịch: quy định về các sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.
2. Đăng ký hộ tịch: quy định việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch: quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
4.Quản lý nhà nước về hộ tịch: quy định trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về hộ tịch.
Câu 3: Theo Luật Hộ tịch năm 2026, “hộ tịch” được hiểu là gì?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về giải thích từ ngữ:
“1. Hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết được quy định tại Điều 4 của Luật này.”
Như vậy theo khoản 1 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2026, hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết, bao gồm các sự kiện, thông tin như: khai sinh, kết hôn, giám hộ, nhận cha mẹ con, thay đổi thông tin hộ tịch, tình trạng hôn nhân và khai tử theo quy định của Luật.
Câu 4: Đăng ký hộ tịch được hiểu như thế nào theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2026?
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về giải thích từ ngữ:
“2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.”
Như vậy theo khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2026, đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước xác nhận và quản lý chính thức các sự kiện hộ tịch của cá nhân.
Câu 5: Cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý hộ tịch gồm những cơ quan nào?
Trả lời
Tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 về giải thích từ ngữ quy định:
“3. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
4. Cơ quan quản lý hộ tịch gồm cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương.”.
Như vậy theo khoản 3, khoản 4 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, cần phân biệt:
Cơ quan đăng ký hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự).
Cơ quan quản lý hộ tịch gồm: Cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương. Trong đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch; Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương.
Câu 6: Việc đăng ký hộ tịch được thực hiện theo những nguyên tắc nào?
Trả lời:
Tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 về nguyên tắc đăng ký hộ tịch quy định:
“1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.
5. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
6. Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 Luật Hộ tịch năm 2026, việc đăng ký hộ tịch được thực hiện theo 06 nguyên tắc, gồm: Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân; đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân; trường hợp pháp luật không quy định thời hạn giải quyết thì phải giải quyết trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; mỗi sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn; bảo đảm không đăng ký trùng lặp; bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch; tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.
Câu 7: Việc chia sẻ và khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm những nguyên tắc gì?
Trả lời:
Tại khoản 7, 8 Điều 3 Luật Hộ tịch số03/2023/QH16 về nguyên tắc chia sẻ và khai thác dữ liệu hộ tịch quy định:
“7. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động khai thác dữ liệu điện tử, tra cứu thông tin trong cơ sở dữ liệu liên quan, phù hợp với mức độ đáp ứng của cơ sở dữ liệu; không yêu cầu nộp, xuất trình hoặc tải lên giấy tờ là thành phần hồ sơ, trừ trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
8. Việc thu thập, xử lý, lưu trữ, chia sẻ, khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, phù hợp với quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.”.
Như vậy, theo quy định tại khoản 7, 8 Điều 3 Luật Hộ tịch năm 2026, việc chia sẻ và khai thác dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm an toàn, bí mật, đúng mục đích, đồng thời phù hợp với pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đối với cơ quan đăng ký hộ tịch, phải chủ động khai thác, tra cứu dữ liệu điện tử, không yêu cầu người dân cung cấp lại giấy tờ nếu thông tin đã có thể được khai thác đầy đủ và chính xác từ các cơ sở dữ liệu liên quan.
Câu 8: Nội dung đăng ký hộ tịch gồm những sự kiện, thông tin nào?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về nội dung đăng ký hộ tịch như sau:
“1. Xác nhận các sự kiện, thông tin sau đây:
a) Khai sinh;
b) Kết hôn;
c) Giám hộ; giám sát việc giám hộ;
d) Nhận cha, mẹ, con;
đ) Thay đổi thông tin hộ tịch;
e) Tình trạng hôn nhân;
g) Khai tử.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2026, nội dung đăng ký hộ tịch là việc xác nhận 07 nhóm sự kiện, thông tin, gồm: khai sinh; kết hôn; giám hộ, giám sát việc giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi thông tin hộ tịch; tình trạng hôn nhân; và khai tử. Quy định này xác định những sự kiện, thông tin hộ tịch cơ bản về tình trạng nhân thân của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch xác nhận và đăng ký theo quy định của Luật.
Câu 9: Việc cập nhật thông tin vào Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch được thực hiện đối với những thay đổi thông tin nào của cá nhân?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 4 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về nội dung đăng ký hộ tịch:
“2. Cập nhật vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận đối với các thay đổi thông tin sau đây của cá nhân:
a) Thông tin hộ tịch, quốc tịch;
b) Xác định cha, mẹ, con;
c) Xác định lại giới tính;
d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;
đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;
e) Công nhận giám hộ;
g) Tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.”
Như vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2026, cơ quan có thẩm quyền cập nhật vào Sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch các thay đổi thông tin của cá nhân khi có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc quyết định, giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận. Các nhóm thông tin được cập nhật gồm: Thông tin hộ tịch, quốc tịch; thông tin về xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Câu 10: Cá nhân có quyền đăng ký hộ tịch như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 5 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 về quyền đăng ký hộ tịch của cá nhân quy định:
“1. Công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”
Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Hộ tịch năm 2026, công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch và người nước ngoài đều có quyền đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Câu 11: Cá nhân có những nghĩa vụ gì trong đăng ký hộ tịch?
Trả lời
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân quy định:
“1. Công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người không quốc tịch, người nước ngoài có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Luật Hộ tịch năm 2026, cá nhân thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Hộ tịch có nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật. Riêng công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch đối với sự kiện, thông tin hộ tịch đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Câu 12: Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện đăng ký hộ tịch như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 5 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Người chưa thành niên, người thành niên mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện đăng ký hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Hộ tịch năm 2026, người chưa thành niên, người thành niên mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi khi đăng ký hộ tịch thì thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật, theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Hộ tịch năm 2026. Quy định này xác định cách thức thực hiện quyền đăng ký hộ tịch đối với những người thuộc các nhóm nêu trên. Theo đó, họ không tự mình thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch mà thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật.
Câu 13: Nhà nước có những chính sách gì về đăng ký, quản lý hộ tịch?
Trả lời
Tại Điều 6 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch như sau:
“1. Nhà nước có chính sách, biện pháp đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
2. Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất, đầu tư chuyển đổi số, phát triển công nghệ thông tin cho hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch.
3. Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm ổn định vị trí việc làm, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với người làm công tác hộ tịch để nâng cao tính chuyên nghiệp, ổn định và chất lượng của công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1,2 và 3 Điều 6 Luật Hộ tịch năm 2026, chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch tập trung vào 03 nội dung chính:tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân: Nhà nước thực hiện các chính sách, biện pháp đồng bộ để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; bảo đảm nguồn lực và đẩy mạnh chuyển đổi số: Nhà nước bảo đảm ngân sách, cơ sở vật chất; đầu tư chuyển đổi số và phát triển công nghệ thông tin phục vụ hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch; phát triển đội ngũ làm công tác hộ tịch: Nhà nước ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm ổn định vị trí việc làm; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực và có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với người làm công tác hộ tịch, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, tính ổn định và chất lượng của công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch theo Luật Hộ tịch năm 2026 được xây dựng theo hướng tạo thuận lợi cho người dân - bảo đảm nguồn lực, đẩy mạnh chuyển đổi số - chuyên nghiệp hóa đội ngũ làm công tác hộ tịch.
Câu 14: Cơ quan nhà nước có những trách nhiệm gì về hộ tịch?
Trả lời
Tại Điều 7 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch như sau:
“1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch trong phạm vi toàn quốc.
2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối, giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
4. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm cập nhật, chia sẻ thông tin thay đổi hộ tịch của cá nhân với Cơ sở dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
5. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý với Cơ sở dữ liệu hộ tịch theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác hộ tịch.
6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương theo quy định.”.
Như vậy theo Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2026 phân định trách nhiệm quản lý nhà nước về hộ tịch theo các cấp, cơ quan: Chính phủ thống nhất quản lý; Bộ Tư pháp làm đầu mối; Bộ Ngoại giao quản lý tại Cơ quan đại diện; Tòa án và các bộ, ngành phối hợp, chia sẻ dữ liệu; UBND các cấp quản lý tại địa phương. Quy định này đồng thời nhấn mạnh yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong quản lý hộ tịch.
Câu 15: Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký hộ tịch như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về thẩm quyền đăng ký hộ tịch như sau:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền ký giấy tờ hộ tịch theo quy định, trừ các loại giấy tờ hộ tịch sau đây:
a) Giấy khai sinh;
b) Giấy chứng nhận kết hôn;
c) Giấy tờ hộ tịch trong trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài.”
Như vậy theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Luật Hộ tịch năm 2026, UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 mà không phụ thuộc vào nơi cư trú của cá nhân. Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền ký giấy tờ hộ tịch và được ủy quyền ký theo quy định, trừ Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn và giấy tờ hộ tịch đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài.
Câu 16: Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 8 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Cơ quan đại diện đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.”
Như vậy theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Hộ tịch năm 2026, Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 Luật Hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Quy định này xác định rõ thẩm quyền của Cơ quan đại diện trong việc đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam ở nước ngoài, nhằm bảo đảm công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài được thực hiện quyền đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Câu 17: cơ quan nào có trách nhiệm cập nhật vào sổ hộ tịch giấy những thay đổi thông tin của cá nhân?
Trả lời
Tại khoản 4 Điều 8 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“4. Cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch giấy có trách nhiệm cập nhật vào sổ hộ tịch giấy các thay đổi thông tin của cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật này.”
Như vậy theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Hộ tịch năm 2026, Cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch giấy có trách nhiệm cập nhật vào sổ hộ tịch giấy các thay đổi thông tin của cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Hộ tịch năm 2026. Quy định này nhằm bảo đảm thống nhất giữa thông tin hộ tịch được cập nhật trên hệ thống dữ liệu hộ tịch và thông tin còn được lưu giữ trong sổ hộ tịch giấy, tránh tình trạng thông tin hộ tịch đã thay đổi nhưng chưa được cập nhật vào sổ hộ tịch giấy.
Câu 18: Giấy tờ hộ tịch và thông tin hộ tịch có giá trị pháp lý như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong giấy tờ, hồ sơ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân.
2. Thông tin khai sinh là thông tin hộ tịch gốc của cá nhân. Mọi thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; số định danh cá nhân; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với thông tin khai sinh của người đó.
Trường hợp thông tin trong hồ sơ, giấy tờ, cơ sở dữ liệu khác của cá nhân không trùng khớp với thông tin khai sinh thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ, cơ sở dữ liệu, cấp giấy tờ có trách nhiệm chủ động phối hợp với cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch để kiểm tra, điều chỉnh, bảo đảm thông tin chính xác.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch 2026, Giấy tờ hộ tịch và thông tin hộ tịch có giá trị pháp lý quan trọng trong việc xác định, quản lý thông tin nhân thân của cá nhân. Giấy tờ hộ tịch và thông tin hộ tịch trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là căn cứ để điều chỉnh thông tin trong các giấy tờ, hồ sơ và cơ sở dữ liệu khác của cá nhân. Đặc biệt, thông tin khai sinh được xác định là thông tin hộ tịch gốc và các thông tin nhân thân tương ứng trong các giấy tờ, hồ sơ, cơ sở dữ liệu khác phải phù hợp với thông tin khai sinh.
Câu 19: Dữ liệu hộ tịch điện tử được hiểu và có giá trị pháp lý như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 9 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Dữ liệu hộ tịch điện tử gồm bản điện tử giấy tờ hộ tịch, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch khác.”
Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2026 quy định:
“5. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp các dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử, có tính liên tục.”
Như vậy theo quy định tại khoản 3 Điều 9, khoản 5 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2026, dữ liệu hộ tịch điện tử bao gồm bản điện tử của giấy tờ hộ tịch và dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Khi đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu hộ tịch điện tử có giá trị pháp lý như giấy tờ hộ tịch bản giấy khi sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch khác. Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc thừa nhận giá trị pháp lý của kết quả hộ tịch trên môi trường điện tử, qua đó tạo cơ sở để giảm việc sử dụng, xuất trình giấy tờ hộ tịch bản giấy trong các thủ tục hành chính và giao dịch.
Câu 20: Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký hộ tịch bằng những phương thức nào?
Trả lời:
Tại Điều 10 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch như sau:
“1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có quyền lựa chọn nộp hồ sơ trực tuyến hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch có thẩm quyền.
2. Thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử được trả kết quả là bản giấy và bản điện tử.
Thủ tục đăng ký hộ tịch khác được trả kết quả là bản điện tử; kết quả là bản giấy chỉ trả khi người đăng ký hộ tịch có yêu cầu.
3. Người đăng ký hộ tịch lựa chọn nhận kết quả là bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trừ trường hợp đăng ký kết hôn thì nhận trực tiếp Giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.”
Như vậy theo quy định tại Điều 10 Luật Hộ tịch năm 2026, người yêu cầu đăng ký hộ tịch được chủ động lựa chọn phương thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến; gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính; nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc cơ quan quản lý hộ tịch có thẩm quyền.
Về trả kết quả:
- Đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn, đăng ký khai tử: được trả cả bản giấy và bản điện tử.
- Các thủ tục đăng ký hộ tịch khác: mặc định trả bản điện tử; nếu người đăng ký có yêu cầu thì được trả thêm bản giấy.
- Người đăng ký có thể lựa chọn nhận bản giấy qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Riêng Giấy chứng nhận kết hôn phải được nhận trực tiếp tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Điều 10 Luật Hộ tịch năm 2026 mở rộng phương thức thực hiện thủ tục theo hướng trực tuyến – bưu chính – trực tiếp, đồng thời chuyển trọng tâm sang kết quả điện tử, chỉ cấp bản giấy khi pháp luật quy định hoặc người đăng ký có yêu cầu.
Câu 21: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận được sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2026, khi sử dụng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, về nguyên tắc, giấy tờ đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự nếu thuộc trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo quy định của pháp luật. Quy định này nhằm xác nhận tính hợp lệ của giấy tờ nước ngoài trước khi được sử dụng làm căn cứ giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch tại Việt Nam.
Câu 22: Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải đáp ứng yêu cầu gì?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 11 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài sử dụng để đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.”
Như vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2026, khi sử dụng giấy tờ bằng tiếng nước ngoài để thực hiện đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, giấy tờ đó phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật. Quy định này nhằm bảo đảm cơ quan đăng ký hộ tịch có cơ sở xác định chính xác nội dung của giấy tờ bằng tiếng nước ngoài khi giải quyết thủ tục đăng ký hộ tịch. Nội dung này khác với yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự tại khoản 1 Điều 11 Luật này. Việc giấy tờ bằng tiếng nước ngoài có phải hợp pháp hóa lãnh sự hay được miễn hợp pháp hóa lãnh sự được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật này và các trường hợp miễn theo điều ước quốc tế hoặc pháp luật.
Câu 23: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng tại khu vực biên giới cấp, công chứng hoặc xác nhận có phải hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng để đăng ký hộ tịch tại khu vực biên giới không?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 11 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng tại khu vực biên giới cấp, công chứng hoặc xác nhận được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng để đăng ký hộ tịch tại khu vực biên giới.”
Như vậy theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2026, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng tại khu vực biên giới cấp, công chứng hoặc xác nhận được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi giấy tờ đó được sử dụng để đăng ký hộ tịch tại khu vực biên giới. Quy định này là trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự được quy định trực tiếp trong Luật Hộ tịch, tạo thuận lợi cho việc đăng ký hộ tịch đối với các trường hợp có yếu tố liên quan đến khu vực biên giới giữa Việt Nam và các nước láng giềng.
Câu 24: Người yêu cầu đăng ký hộ tịch và người khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch có phải nộp phí, lệ phí không?
Trả lời
Tại Điều 12 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về phí, lệ phí hộ tịch như sau:
“1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”
Như vậy, theo quy định tại Điều 12 Luật Hộ tịch năm 2026 quy định hai trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí: Người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải nộp lệ phí hộ tịch theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Quy định này có sự phân biệt giữa lệ phí đối với việc đăng ký hộ tịch và phí khi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Mức thu, đối tượng được miễn, giảm và phương thức thu thực hiện theo pháp luật về phí và lệ phí, không được quy định mức cụ thể ngay tại Điều 12 Luật Hộ tịch.
Câu 25: Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động đăng ký hộ tịch?
Trả lời
Tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 13 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đăng ký hộ tịch cụ thể:
“1. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; làm hoặc sử dụng giấy tờ giả, sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký hộ tịch.
2. Đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, trì hoãn đăng ký hộ tịch; từ chối đăng ký hộ tịch mà không có lý do chính đáng; can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đăng ký hộ tịch.
4. Cam đoan, làm chứng sai sự thật để đăng ký hộ tịch.
5. Làm giả, sửa chữa trái pháp luật, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.
6. Đưa hối lộ, mua chuộc, hứa hẹn lợi ích vật chất hoặc phi vật chất để được đăng ký hộ tịch.
7. Lợi dụng việc đăng ký hộ tịch hoặc trốn tránh nghĩa vụ đăng ký hộ tịch nhằm động cơ vụ lợi, hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước hoặc trục lợi dưới bất kỳ hình thức nào.
8. Người có thẩm quyền quyết định đăng ký hộ tịch thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho bản thân.”.
Như vậy theo Luật Hộ tịch năm 2026, có 08 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, tập trung vào các hành vi gian dối về thông tin, giấy tờ; cản trở hoặc can thiệp trái pháp luật vào việc đăng ký hộ tịch; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; hối lộ, trục lợi; tự đăng ký hộ tịch cho bản thân khi có thẩm quyền quyết định; xâm phạm trái pháp luật đối với dữ liệu hộ tịch, dữ liệu cá nhân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quá trình đăng ký hộ tịch.
Câu 26: Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động quản lý hộ tịch?
Trả lời
Tại khoản 9 Điều 13 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“9. Truy cập, làm thay đổi, xóa, hủy, phát tán hoặc thực hiện các hoạt động khác trái pháp luật liên quan đến xử lý dữ liệu trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu để khai thác, chia sẻ, mua, bán, trao đổi, chiếm đoạt, cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch; sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác, cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.”
Như vậy theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Luật Hộ tịch năm 2026, trong hoạt động quản lý hộ tịch, pháp luật nghiêm cấm các hành vi truy cập, sửa đổi, xóa, hủy, phát tán dữ liệu trái pháp luật; khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt dữ liệu; cố ý làm lộ, làm mất dữ liệu cá nhân trong sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Đồng thời, cũng nghiêm cấm việc sử dụng dữ liệu cá nhân của người khác hoặc cho người khác sử dụng dữ liệu cá nhân của mình để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Câu 27: việc xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch được quy định như thế nào?
Trả lời
Tại Điều 14 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hộ tịch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ tịch được cấp, đăng ký, xác nhận do hành vi vi phạm quy định của pháp luật về hộ tịch phải được sửa chữa, khắc phục hoặc thu hồi, hủy bỏ.”.
Như vậy theo Điều 14 Luật Hộ tịch năm 2026, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về hộ tịch sẽ căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm để áp dụng một trong các hình thức xử lý: Xử lý vi phạm hành chính; xử lý kỷ luật; truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Đồng thời, nếu giấy tờ hộ tịch hoặc nội dung đăng ký hộ tịch được cấp, đăng ký, xác nhận do hành vi vi phạm pháp luật về hộ tịch, thì không chỉ xử lý đối với người vi phạm mà còn phải sửa chữa, khắc phục hoặc thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hoặc nội dung đăng ký hộ tịch đó.
Câu 28: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho các trường hợp sau đây:
a) Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam;
b) Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và có ít nhất một bên cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
c) Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh, đã có hồ sơ, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.”.
Như vậy Theo khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2026, UBND cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho 03 nhóm trường hợp: Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam, không phân biệt quốc tịch của cha, mẹ; trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, chưa được đăng ký khai sinh, sau đó về cư trú tại Việt Nam và có ít nhất một bên cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam; công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai sinh, đồng thời đã có hồ sơ, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc xác nhận. Riêng trường hợp đăng ký khai sinh chủ động khi dữ liệu từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động với hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử được quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật này.
Câu 29: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh chủ động cho trẻ em trong những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã, theo lựa chọn của người yêu cầu đăng ký khai sinh, có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Người yêu cầu đăng ký khai sinh đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định.”
Như vậy theo khoản 2 Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2026, UBND cấp xã có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai sinh khi người yêu cầu lựa chọn phương thức này và đồng thời đáp ứng các điều kiện: Dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử; trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; người yêu cầu đăng ký khai sinh đã cung cấp đầy đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định. Quy định này thể hiện cơ chế đăng ký hộ tịch chủ động, theo đó khi đủ điều kiện, UBND cấp xã có thể chủ động thực hiện đăng ký khai sinh trên cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thay vì yêu cầu người dân phải thực hiện toàn bộ thủ tục theo phương thức truyền thống.
Câu 30: Trong trường hợp nào và trong thời hạn bao lâu phải đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam? Ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 15 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Trường hợp trẻ em sinh ra tại Việt Nam không được đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.”
Như vậy theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2026, đối với trẻ em sinh ra tại Việt Nam nhưng không được đăng ký khai sinh theo cơ chế chủ động quy định tại khoản 2 Điều 15, pháp luật quy định:
- Thời hạn đăng ký: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra.
- Người có trách nhiệm đăng ký: Trước hết là cha hoặc mẹ của trẻ.
- Trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con, trách nhiệm đăng ký thuộc về một trong những người sau: Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cá nhân hoặc tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em. Quy định này gắn với trường hợp không thực hiện được việc đăng ký khai sinh chủ động theo khoản 2 Điều 15; do đó, không nên hiểu rằng mọi trường hợp trẻ sinh tại Việt Nam đều phải chờ đến khi cha, mẹ yêu cầu đăng ký trong thời hạn 60 ngày. Cơ chế đăng ký chủ động tại khoản 2 được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện về kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp đầy đủ thông tin đăng ký khai sinh.
Câu 31: Nội dung đăng ký khai sinh về người được khai sinh gồm những thông tin gì?
Trả lời:
Tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“4. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:
a) Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.
Việc xác định họ, chữ đệm (nếu có), tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng ký khai sinh, trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán;”.
Như vậy theo quy định tại điểm a khảon 4 Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2026, nội dung đăng ký khai sinh về người được khai sinh gồm họ, chữ đệm (nếu có), tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc và quốc tịch.
Câu 32: nội dung đăng ký khai sinh về cha, mẹ của người được khai sinh gồm những thông tin gì?
Trả lời
Tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“b.Thông tin cha, mẹ của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú. Trường hợp chưa xác định được cha, mẹ của người được khai sinh thì thông tin cha, mẹ được bỏ trống.”
Như vậy theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2026, nội dung đăng ký khai sinh về cha, mẹ của người được khai sinh gồm họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; quốc tịch và nơi cư trú. Trường hợp chưa xác định được cha hoặc mẹ của người được khai sinh thì thông tin về cha, mẹ được bỏ trống theo quy định của Luật.
Câu 33: Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền đăng ký kết hôn cho những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:
a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.”
Như vậy theo khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2026, UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với 03 nhóm trường hợp:
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau.
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với: Người nước ngoài; Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài; Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
- Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam với người thuộc trường hợp kết hôn theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền của UBND cấp xã đăng ký kết hôn đối với cả quan hệ kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau và quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp luật định. Đây là điểm đáng chú ý khi Luật Hộ tịch năm 2026 giao thẩm quyền đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài cho UBND cấp xã.
Câu 34: Nội dung đăng ký kết hôn gồm những thông tin gì?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Nội dung đăng ký kết hôn gồm:
a) Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân của bên nam và bên nữ;
b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.”
Như vậy theo khoản 2 Điều 16, nội dung đăng ký kết hôn gồm 02 nhóm thông tin chính:
Thứ nhất, thông tin về bên nam và bên nữ, gồm: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cư trú; Số định danh cá nhân; Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân.
Thứ hai, thông tin về việc đăng ký và xác lập quan hệ hôn nhân, gồm: Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; Ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.
Nội dung đăng ký kết hôn vừa xác định đầy đủ thông tin nhân thân của bên nam, bên nữ, vừa xác định thời điểm đăng ký kết hôn và thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân, làm căn cứ pháp lý xác nhận quan hệ hôn nhân của hai bên.
Câu 34: bên nam và bên nữ có phải trực tiếp có mặt khi đăng ký kết hôn không?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.”
Như vậy theo khoản 3 Điều 16 Luật Hộ tịch năm 2026, khi thực hiện đăng ký kết hôn, cả bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để thực hiện việc ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Quy định này thể hiện yêu cầu hai bên phải trực tiếp tham gia thủ tục đăng ký kết hôn, không thể chỉ thông qua việc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ký thay trong thủ tục này.
Câu 35: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ cho những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ cho các trường hợp sau đây:
a) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
b) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau;
c) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
d) Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
đ) Giữa pháp nhân với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.”.
Như vậy theo khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2026, UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ và thay đổi giám hộ đối với các quan hệ sau:
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam;
- Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
- Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
- Giữa pháp nhân với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước; Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam; Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
Thẩm quyền của UBND cấp xã được xác định khá rộng, bao gồm cả các trường hợp không có yếu tố nước ngoài và có yếu tố nước ngoài, đồng thời bao gồm trường hợp pháp nhân thực hiện việc giám hộ cho các cá nhân thuộc các nhóm được quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật này.
Câu 36: Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thực hiện đăng ký việc giám sát giám hộ và chấm dứt giám sát việc giám hộ trong trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 17 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ.”
Như vậy Theo quy định trên, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện đăng ký đối với: Việc giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ; Việc chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ. Quy định này xác định rõ phạm vi của việc đăng ký giám sát giám hộ tại UBND cấp xã là giám sát việc quản lý tài sản của người được giám hộ, qua đó tạo cơ sở để theo dõi, quản lý và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ đối với tài sản của mình.
Câu 37: Nội dung đăng ký giám hộ và giám sát việc giám hộ gồm những thông tin gì?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 17 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Nội dung đăng ký giám hộ, giám sát việc giám hộ gồm:
a) Thông tin của người được giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân (nếu có);
b) Thông tin của người giám hộ, người giám sát việc giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân.”.
Như vậy theo quy định trên, nội dung đăng ký giám hộ, giám sát việc giám hộ gồm 02 nhóm thông tin:
1. Thông tin của người được giám hộ, gồm: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cư trú; Số định danh cá nhân (nếu có).
2. Thông tin của người giám hộ, người giám sát việc giám hộ, gồm: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Dân tộc; Quốc tịch; Nơi cư trú; Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân.
Quy định này bảo đảm việc đăng ký giám hộ và giám sát việc giám hộ xác định đầy đủ thông tin của người được giám hộ và thông tin của người thực hiện việc giám hộ, giám sát việc giám hộ, làm cơ sở cho việc quản lý và xác lập thông tin hộ tịch liên quan.
Câu 38: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con cho những trường hợp nào?
Trả lời
Tại Điều 18 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:
“Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con cho các trường hợp sau đây:
1. Giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên cư trú ở trong nước;
2. Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên cư trú tại Việt Nam;
3. Giữa công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
4. Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
5. Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam và người nước ngoài với nhau;
6. Giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam.”.
Như vậy theo quy định trên, UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con đối với các trường hợp: Giữa công dân Việt Nam với nhau; Giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài với nhau;Giữa công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam và người nước ngoài; Giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam.
Thẩm quyền của UBND cấp xã đối với đăng ký nhận cha, mẹ, con được áp dụng không chỉ trong quan hệ giữa công dân Việt Nam mà còn bao gồm một số trường hợp có yếu tố nước ngoài, cụ thể là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
Câu 39: Thay đổi thông tin hộ tịch được hiểu là gì?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 19 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Thay đổi thông tin hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền ghi nhận biến động thông tin nhân thân của cá nhân khi có lý do chính đáng, đủ điều kiện theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
Như vậy theo quy định trên, thay đổi thông tin hộ tịch là việc cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền ghi nhận sự biến động về thông tin nhân thân của một cá nhân.Việc thay đổi chỉ được thực hiện khi: Có lý do chính đáng; Đủ điều kiện theo quy định của Luật Hộ tịch; Đồng thời đáp ứng các quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
Thay đổi thông tin hộ tịch không phải là việc cá nhân được tùy ý yêu cầu sửa đổi thông tin đã đăng ký, mà phải có căn cứ, lý do chính đáng và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền sẽ ghi nhận sự biến động đó vào thông tin hộ tịch của cá nhân.
Câu 40: Phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch bao gồm những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 19 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch:
“2. Phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch gồm:
a) Thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá nhân trong nội dung khai sinh khi có đủ căn cứ, điều kiện theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Thay đổi thông tin về quê quán trong nội dung đăng ký khai sinh của người thành niên theo yêu cầu của người đó hoặc trong nội dung đăng ký khai sinh của con chưa thành niên theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ;
c) Thay đổi thông tin về cha, mẹ, dân tộc, quê quán trong nội dung khai sinh của cá nhân khi được nhận làm con nuôi hoặc sau khi chấm dứt việc nuôi con nuôi;
d) Xác định lại dân tộc theo quy định của pháp luật về dân sự; xác định lại dân tộc của trẻ em bị bỏ rơi sau khi xác định được cha đẻ, mẹ đẻ;
đ) Cải chính thông tin hộ tịch đã đăng ký do có sai sót hoặc thông tin không đúng thực tế;
e) Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu trên bản chính giấy tờ hộ tịch, trong sổ hộ tịch giấy, Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
g) Điều chỉnh thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký do chính cá nhân hoặc cha, mẹ hoặc vợ, chồng của cá nhân đó được thay đổi thông tin hộ tịch;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”.
Như vậy theo quy định trên, phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch gồm 08 nhóm trường hợp, cụ thể:
- Thay đổi họ, chữ đệm, tên của cá nhân trong nội dung khai sinh khi có đủ căn cứ, điều kiện theo pháp luật về dân sự.
- Thay đổi thông tin về quê quán trong nội dung khai sinh: Đối với người thành niên: theo yêu cầu của người đó; Đối với con chưa thành niên: theo yêu cầu của cha đẻ hoặc mẹ đẻ.
- Thay đổi thông tin về cha, mẹ, dân tộc, quê quán trong nội dung khai sinh khi cá nhân được nhận làm con nuôi hoặc sau khi chấm dứt việc nuôi con nuôi.
- Xác định lại dân tộc theo pháp luật về dân sự; xác định lại dân tộc của trẻ em bị bỏ rơi sau khi xác định được cha đẻ, mẹ đẻ.
- Cải chính thông tin hộ tịch đã đăng ký do có sai sót hoặc thông tin không đúng thực tế.
- Bổ sung thông tin hộ tịch còn thiếu trên bản chính giấy tờ hộ tịch, trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
- Điều chỉnh thông tin hộ tịch của cá nhân đã đăng ký do chính cá nhân hoặc cha, mẹ, vợ, chồng của cá nhân đó được thay đổi thông tin hộ tịch.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Quy định mới xác định khá rộng phạm vi thay đổi thông tin hộ tịch, bao gồm thay đổi, xác định lại, cải chính, bổ sung và điều chỉnh thông tin hộ tịch, nhằm bảo đảm thông tin hộ tịch của cá nhân được cập nhật, chính xác và thống nhất với tình trạng nhân thân thực tế.
Câu 41: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch cho những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 19 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch cho các trường hợp sau đây:
a) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
b) Đăng ký thay đổi thông tin hộ tịch quy định tại các điểm b, c, đ, e và g khoản 2 Điều này cho người nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.”.
Như vậy theo quy định trên, UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch đối với 02 nhóm trường hợp:
1. Đối với công dân Việt Nam
UBND cấp xã thực hiện thay đổi thông tin hộ tịch cho:
- Công dân Việt Nam đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam;
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài nhưng đã đăng ký hộ tịch tại Việt Nam;
Với điều kiện còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Đối với người nước ngoài và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
UBND cấp xã thực hiện thay đổi các thông tin hộ tịch quy định tại điểm b, c, đ, e và g khoản 2 Điều 19 Luật này đối với:
- Người nước ngoài;
- Người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;
Với điều kiện những người này đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và còn bản chính giấy tờ hộ tịch hoặc có thông tin trong sổ hộ tịch giấy hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Câu 42: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai tử cho những trường hợp nào?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 20 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc đăng ký khai tử cho các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân chết ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, đã đưa thi thể, hài cốt, tro cốt về Việt Nam nhưng chưa được đăng ký khai tử tại cơ quan đại diện, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.”.
Như vậy theo khoản 1 Điều 20 Luật Hộ tịch năm 2026, UBND cấp xã thực hiện đăng ký khai tử đối với 02 trường hợp:
1. Cá nhân chết ở trong nước. Quy định này áp dụng đối với trường hợp một cá nhân tử vong tại Việt Nam và thuộc trường hợp phải đăng ký khai tử theo quy định pháp luật.
2. Công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, nhưng đã đưa thi thể, hài cốt hoặc tro cốt về Việt Nam và chưa được đăng ký khai tử tại cơ quan đại diện hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Đối với công dân Việt Nam chết ở nước ngoài, UBND cấp xã có thẩm quyền đăng ký khai tử khi người đó đã được đưa thi thể, hài cốt hoặc tro cốt về Việt Nam, đồng thời chưa đăng ký khai tử ở nước ngoài. Quy định này tạo cơ sở để hoàn thiện thông tin khai tử của công dân Việt Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch khi việc đăng ký chưa được thực hiện tại nước nơi công dân chết.
Câu 43: Khi nào Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 20 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Cá nhân chết tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Người yêu cầu đăng ký đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai tử theo quy định.”.
Như vậy theo quy định trên, UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai tử khi đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
1. Dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử;
2. Cá nhân chết tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
3. Người yêu cầu đăng ký khai tử đã cung cấp đầy đủ nội dung đăng ký khai tử theo quy định.
Quy định này là việc đăng ký khai tử có thể được thực hiện theo cơ chế chủ động, trên cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ tự động từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Khi đủ các điều kiện nêu trên, UBND cấp xã nơi người chết cư trú cuối cùng có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai tử, thay vì chỉ thực hiện khi có hồ sơ theo phương thức truyền thống.
Câu 44: Trong trường hợp cá nhân chết ở trong nước nhưng không được đăng ký khai tử theo cơ chế chủ động thì ai có trách nhiệm đăng ký và thời hạn đăng ký là bao lâu?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 20 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Trường hợp cá nhân chết ở trong nước không được đăng ký khai tử theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết, vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình có trách nhiệm đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đăng ký khai tử.”
Như vậy theo quy định trên, Đối với cá nhân chết ở trong nước nhưng không được đăng ký khai tử theo cơ chế chủ động quy định tại khoản 2 Điều 20, pháp luật quy định:
1. Thời hạn đăng ký: Việc đăng ký khai tử phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết.
2. Người có trách nhiệm đăng ký
Trước hết, trách nhiệm đăng ký khai tử thuộc về: Vợ hoặc chồng của người chết; Con của người chết; Cha hoặc mẹ của người chết; Người thân thích khác của người chết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
3. Trường hợp người chết không có người thân thích
Đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện đăng ký khai tử.
15 ngày là thời hạn luật định để thực hiện đăng ký khai tử đối với cá nhân chết ở trong nước trong trường hợp không thực hiện được cơ chế đăng ký khai tử chủ động. Trách nhiệm được xác định ưu tiên cho thân nhân của người chết; nếu không có người thân thích thì chuyển sang đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Câu 45: những sự kiện, thông tin hộ tịch nào của công dân Việt Nam đã được đăng ký, xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được ghi vào sổ hộ tịch tại Việt Nam?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 21 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Các sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký, xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không trái quy định của pháp luật Việt Nam được ghi vào sổ hộ tịch gồm:
a) Việc khai sinh của công dân Việt Nam;
b) Việc khai sinh của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài, cha và mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam tại thời điểm ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam;
c) Việc kết hôn; khai tử; giám hộ; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi thông tin hộ tịch;
d) Việc ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; hủy nội dung đăng ký, xác nhận tại các điểm a, b và c khoản này.”.
Như vậy theo khoản 1 Điều 21 Luật Hộ tịch năm 2026, các sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được đăng ký hoặc xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được ghi vào sổ hộ tịch Việt Nam nếu không trái quy định của pháp luật Việt Nam. Các nhóm sự kiện, thông tin được ghi vào sổ hộ tịch gồm:
1. Khai sinh của công dân Việt Nam.
2. Khai sinh của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người còn lại là công dân nước ngoài, nếu cha, mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho trẻ tại thời điểm ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
3. Các sự kiện: Kết hôn; Khai tử; Giám hộ; Xác định cha, mẹ, con; Nuôi con nuôi; Thay đổi thông tin hộ tịch.
4. Các sự kiện, quyết định liên quan đến: Ly hôn; Hủy việc kết hôn trái pháp luật; Hủy nội dung đăng ký, xác nhận đối với các sự kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 21.
Luật Hộ tịch năm 2026 cho phép ghi nhận vào sổ hộ tịch Việt Nam các sự kiện, thông tin hộ tịch đã được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết, với điều kiện quan trọng là không trái pháp luật Việt Nam. Quy định này tạo cơ sở để cập nhật, thống nhất thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam trong nước và ở nước ngoài.
Câu 46: khi nào Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đăng ký, xác nhận?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 21 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được giấy tờ, văn bản hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, xác nhận.”.
Như vậy với quy định trên UBND cấp xã thực hiện ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện, thông tin hộ tịch đã được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đăng ký, xác nhận khi nhận được giấy tờ, văn bản hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc xác nhận. Để thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch cần có 02 yếu tố cơ bản:
1. Sự kiện, thông tin hộ tịch thuộc các trường hợp được ghi vào sổ hộ tịch theo khoản 1 Điều 21 Luật này;
2. UBND cấp xã nhận được giấy tờ, văn bản hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc xác nhận về sự kiện, thông tin đó.
Quy định này xác định căn cứ trực tiếp để UBND cấp xã thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch là giấy tờ, văn bản hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc xác nhận. Qua đó, sự kiện hộ tịch đã được giải quyết ở nước ngoài được ghi nhận vào hệ thống hộ tịch của Việt Nam theo quy định pháp luật.
Câu 47: Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài như thế nào?
Trả lời
Tại Điều 22 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài như sau:
“1. Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký không trái pháp luật của nước sở tại và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc đăng ký, quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện.”
Như vậy theo Điều 22 Luật Hộ tịch năm 2026:
1. Về thẩm quyền đăng ký
Cơ quan đại diện có thẩm quyền đăng ký các sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 Luật Hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
Tuy nhiên, việc đăng ký phải bảo đảm không trái với: Pháp luật của nước sở tại; Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Về hướng dẫn đăng ký, quản lý hộ tịch
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
Luật Hộ tịch năm 2026 xác định Cơ quan đại diện là cơ quan có thẩm quyền đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nhưng việc đăng ký phải đồng thời bảo đảm phù hợp với pháp luật nước sở tại và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện.
Câu 48: Ai là người được thực hiện công tác đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện và người thực hiện nhiệm vụ này phải đáp ứng yêu cầu gì?
Trả lời
Tại Điều 23 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện:
“1. Cơ quan đại diện cử viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự thực hiện đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch.”.
Như vậy theo Điều 23 Luật Hộ tịch năm 2026:
1. Về người thực hiện đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện
Viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự để thực hiện việc đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.
2. Về yêu cầu nghiệp vụ
Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được cử thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi thực hiện nhiệm vụ.
Pháp luật không quy định mọi viên chức ngoại giao, lãnh sự đương nhiên được thực hiện công tác hộ tịch. Người được Cơ quan đại diện cử thực hiện nhiệm vụ này phải thuộc nhóm viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự và được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch trước khi thực hiện đăng ký hộ tịch.
Câu 49: Cơ sở dữ liệu hộ tịch được xây dựng như thế nào và phải bảo đảm những yêu cầu gì?
Trả lời
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, do Bộ Tư pháp quản lý.
2.Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm mở rộng, nâng cấp, phát triển, kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác; bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; bảo đảm lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh trong cơ sở dữ liệu.”
Như vậy với quy định trên, Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ sở dữ liệu quốc gia, được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương và do Bộ Tư pháp quản lý.Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm:
- Có khả năng mở rộng, nâng cấp và phát triển;
- Kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác;
- Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định;
- Lưu trữ đầy đủ thông tin hộ tịch của cá nhân trong các lần thu thập, cập nhật, điều chỉnh.
Câu 50: Việc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm những yêu cầu gì về an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 24 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch được bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác theo quy định của pháp luật.”
Như vậy với quy định trên, việc quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải bảo đảm:
- An ninh, an toàn thông tin của Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới được tiếp cận và khai thác thông tin;
- Việc tiếp cận, khai thác phải đúng thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Câu 51: Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm những nội dung gì?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm bản quét hoặc bản chụp trang sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch tương ứng đối với thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa, thu thập theo quy định và các thông tin hộ tịch của cá nhân được xác lập, cập nhật khi đăng ký hộ tịch, gồm các trường thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm, tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Nơi sinh;
d) Giới tính;
đ) Số định danh cá nhân;
e) Dân tộc;
g) Quốc tịch;
h) Quê quán;
i) Nơi cư trú;
k) Thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp);
l) Thời gian chết, nơi chết, nguyên nhân chết đối với đăng ký khai tử;
m) Thông tin thay đổi về tình trạng nhân thân (mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi);
n) Họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, dân tộc, quốc tịch, nơi cư trú, thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân (tên loại, số, cơ quan cấp, ngày cấp) của cha, mẹ, vợ, chồng, người giám hộ, người được giám hộ, người giám sát việc giám hộ, người yêu cầu đăng ký hộ tịch;
o) Thông tin về cơ quan đăng ký, thời gian đăng ký, số đăng ký, họ, chữ đệm, tên, chức vụ người thực hiện đăng ký, người ký giấy tờ hộ tịch.”
Như vậy với quy định trên, thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch không chỉ bao gồm thông tin nhân thân cơ bản của cá nhân, mà còn bao gồm thông tin về tình trạng nhân thân, quan hệ gia đình, người liên quan, giấy tờ nhân thân và quá trình đăng ký hộ tịch, cùng với bản quét hoặc bản chụp các tài liệu hộ tịch đã được số hóa. Điều này bảo đảm Cơ sở dữ liệu hộ tịch phản ánh đầy đủ quá trình xác lập, cập nhật và biến động thông tin hộ tịch của cá nhân.
Câu 52: Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch được xác lập từ những nguồn nào?
Trả lời
Tại khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“2. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều này được xác lập từ các nguồn sau đây:
a) Thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký, bản điện tử giấy tờ hộ tịch;
b) Thông tin hộ tịch được số hóa, chuẩn hóa từ sổ hộ tịch giấy;
c) Thông tin hộ tịch thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ;
d) Thông tin được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;
đ) Thông tin hộ tịch được chia sẻ, chuyển đổi, chuẩn hóa từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây.”.
Như vậy theo khoản 2 Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2026, thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch được xác lập từ 05 nguồn chính: Thông tin hộ tịch được đăng ký và bản điện tử giấy tờ hộ tịch của cá nhân; Thông tin được số hóa, chuẩn hóa từ sổ hộ tịch giấy, qua đó chuyển đổi dữ liệu hộ tịch đã được lưu trữ bằng hình thức giấy sang dữ liệu điện tử; Thông tin được thu thập từ giấy tờ hộ tịch được cấp hợp lệ, làm căn cứ bổ sung, xác lập thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; Thông tin được kết nối, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác, bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; Thông tin hộ tịch từ các phần mềm hộ tịch được thiết lập trước đây, thông qua việc chia sẻ, chuyển đổi và chuẩn hóa để đưa vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Cơ sở dữ liệu hộ tịch được hình thành từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, bao gồm dữ liệu hộ tịch được đăng ký mới, dữ liệu hộ tịch giấy được số hóa, giấy tờ hộ tịch hợp lệ, dữ liệu được kết nối từ các cơ sở dữ liệu khác và dữ liệu từ các phần mềm hộ tịch trước đây. Quy định này nhằm bảo đảm tích hợp, kế thừa và thống nhất dữ liệu hộ tịch trong một Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Câu 53: Việc bảo đảm thống nhất thông tin giữa Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy và giấy tờ hộ tịch được thực hiện như thế nào? Cá nhân có quyền yêu cầu điều chỉnh khi phát hiện sai sót không?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 25 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, giấy tờ hộ tịch phải thống nhất với nhau. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thông tin hộ tịch khi phát hiện có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.
Trường hợp thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch khác với thông tin trong sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với sổ hộ tịch giấy.
Trường hợp thông tin trong giấy tờ hộ tịch không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy thì phải điều chỉnh cho phù hợp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch, sổ hộ tịch giấy, trừ trường hợp xác định dữ liệu có sai sót, chưa được cập nhật.”.
Như vậy theo khoản 3 Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2026, pháp luật đặt ra yêu cầu thống nhất thông tin hộ tịch giữa ba nguồn: Cơ sở dữ liệu hộ tịch; Sổ hộ tịch giấy; Giấy tờ hộ tịch. Khi phát hiện thông tin hộ tịch đã đăng ký có sai sót, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh.
Việc xử lý thông tin không thống nhất được thực hiện như sau:
1. Cơ sở dữ liệu hộ tịch khác với sổ hộ tịch giấy: Phải điều chỉnh Cơ sở dữ liệu hộ tịch cho phù hợp với sổ hộ tịch giấy.
2. Giấy tờ hộ tịch khác với Cơ sở dữ liệu hộ tịch và sổ hộ tịch giấy: Về nguyên tắc, phải điều chỉnh giấy tờ hộ tịch cho phù hợp với Cơ sở dữ liệu hộ tịch và sổ hộ tịch giấy.
Nếu xác định được dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc sổ hộ tịch có sai sót hoặc chưa được cập nhật. Khi đó, việc điều chỉnh phải căn cứ vào kết quả xác định thông tin nào là chính xác để thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh phù hợp.
Quy định này xác lập nguyên tắc thống nhất thông tin hộ tịch giữa dữ liệu điện tử, sổ hộ tịch giấy và giấy tờ hộ tịch, đồng thời bảo đảm quyền của cá nhân yêu cầu sửa chữa sai sót. Khi có sự không thống nhất, việc điều chỉnh phải căn cứ vào nguồn thông tin có giá trị làm cơ sở theo quy định của Luật, không được tự ý thay đổi thông tin hộ tịch.
Câu 54: Những đối tượng nào được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch?
Trả lời
Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó.”.
Như vậy theo khoản 1, 2 Điều 26 Luật Hộ tịch năm 2026, có 02 nhóm đối tượng được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch: Cá nhân; Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quyền khai thác của cá nhân được giới hạn đối với thông tin của bản thân, không phải mặc nhiên được khai thác thông tin hộ tịch của người khác.Việc khai thác thông tin của cơ quan nhà nước phải gắn với thẩm quyền, chức năng và nhiệm vụ, không phải mọi cơ quan nhà nước đều được khai thác mọi thông tin hộ tịch.
Câu 55: cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng được khai thác thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều 26 phải đáp ứng điều kiện gì để khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 26 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải được sự đồng ý của cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp khai thác thông tin của người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì việc khai thác thông tin phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết.”
Như vậy với quy định trên, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc hai nhóm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26, việc khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1. Đối với thông tin của cá nhân nói chung
Phải được chính cá nhân là chủ thể của thông tin đồng ý cho khai thác.
2. Đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Việc khai thác thông tin phải được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý.
3. Đối với người bị tuyên bố mất tích hoặc người đã chết
Việc khai thác thông tin phải được sự đồng ý của: Vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết; hoặc con thành niên của người đó. Nếu không có vợ, chồng hoặc con thành niên, thì phải được sự đồng ý của cha hoặc mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết.
Quy định tại khoản 3 Điều 26 đặt ra nguyên tắc bảo vệ quyền riêng tư và dữ liệu hộ tịch của cá nhân: người không thuộc đối tượng được khai thác theo thẩm quyền thì không được tự do tiếp cận thông tin, mà phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin hoặc người có quyền đại diện, đồng ý theo từng trường hợp cụ thể. Ngoại lệ chỉ áp dụng khi pháp luật có quy định khác.
Câu 56: người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và người chưa đủ 15 tuổi khai thác thông tin hộ tịch của mình như thế nào?
Trả lời
Tại khoản 4 Điều 26 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“4. Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 15 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện theo pháp luật.”.
Như vậy theo quy định trên, các đối tượng sau đây không trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin hộ tịch của mình, mà phải thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật:
- Người bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Người chưa đủ 15 tuổi.
Người đại diện theo pháp luật sẽ thực hiện việc khai thác thông tin hộ tịch thay cho hoặc nhân danh các đối tượng nêu trên theo quy định của pháp luật.
Quy định cơ chế đại diện khi cá nhân tự khai thác thông tin hộ tịch của mình, nhằm bảo đảm việc tiếp cận và khai thác thông tin được thực hiện phù hợp với năng lực hành vi và độ tuổi của người có thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Câu 57: Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý hộ tịch có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch?
Trả lời
Tại Điều 27 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ quan quản lý hộ tịch, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Bảo đảm an toàn các thiết bị thu thập, lưu trữ, truyền đưa, xử lý, trao đổi thông tin hộ tịch;
2. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin hộ tịch trên mạng máy tính; bảo đảm an toàn thông tin lưu trữ trong cơ sở dữ liệu; phòng, chống hành vi truy cập, sử dụng trái phép, làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu hộ tịch.”.
Như vậy theo Điều 27 Luật Hộ tịch năm 2026, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý hộ tịch, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có 02 nhóm trách nhiệm chính:
1. Bảo đảm an toàn về thiết bị và hệ thống
Các cơ quan có trách nhiệm bảo đảm an toàn đối với các thiết bị phục vụ việc: Thu thập thông tin hộ tịch; Lưu trữ thông tin hộ tịch; Truyền đưa thông tin hộ tịch; Xử lý thông tin hộ tịch; Trao đổi thông tin hộ tịch.
2. Bảo vệ dữ liệu và phòng, chống truy cập trái phép
Các cơ quan có trách nhiệm: Bảo vệ dữ liệu cá nhân; Bảo đảm an ninh thông tin hộ tịch trên mạng máy tính; Bảo đảm an toàn thông tin được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch; Phòng, chống hành vi truy cập, sử dụng trái phép Cơ sở dữ liệu hộ tịch; Phòng, chống hành vi làm hư hỏng Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Quy định này đặt trách nhiệm bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch lên cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý hộ tịch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, không chỉ ở khâu bảo đảm an toàn kỹ thuật, mà còn ở việc bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin và ngăn chặn việc truy cập, sử dụng hoặc phá hoại dữ liệu trái phép.
Câu 58: Sổ hộ tịch giấy được lập và giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật có hiệu lực thi hành có giá trị như thế nào?
Trả lời
Tại Điều 28 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“1. Sổ hộ tịch giấy được lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị làm căn cứ chứng minh các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân, sử dụng để tra cứu, cấp giấy tờ hộ tịch và được cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật này.
2. Giấy tờ hộ tịch được cấp cho cá nhân theo quy định của pháp luật về hộ tịch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có giá trị sử dụng.”
Như vậy theo quy định trên giá trị của sổ hộ tịch giấy được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
1. Đối với sổ hộ tịch giấy
Sổ hộ tịch giấy được lập trước ngày Luật Hộ tịch năm 2026 có hiệu lực vẫn có giá trị: Làm căn cứ chứng minh các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân; Được sử dụng để tra cứu thông tin hộ tịch; Làm căn cứ để cấp giấy tờ hộ tịch; Được cập nhật theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật Hộ tịch năm 2026.
2. Đối với giấy tờ hộ tịch đã được cấp
Giấy tờ hộ tịch đã được cấp cho cá nhân theo pháp luật về hộ tịch trước ngày Luật Hộ tịch năm 2026 có hiệu lực thì vẫn có giá trị sử dụng.
Việc Luật Hộ tịch năm 2026 có hiệu lực không làm mất giá trị của sổ hộ tịch giấy và giấy tờ hộ tịch đã được lập, cấp trước đó. Sổ hộ tịch giấy tiếp tục được sử dụng làm căn cứ chứng minh, tra cứu và cấp giấy tờ hộ tịch; còn giấy tờ hộ tịch đã cấp trước ngày Luật có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng theo quy định.
Câu 59: Hồ sơ đăng ký hộ tịch đã được tiếp nhận trước ngày Luật Hộ tịch năm 2026 có hiệu lực nhưng chưa được giải quyết thì được xử lý như thế nào?
Trả lời
Tại Điều 30 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đăng ký hộ tịch được tiếp nhận trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật về hộ tịch tại thời điểm tiếp nhận.”.
Như vậy với quy định trên, đối với hồ sơ đăng ký hộ tịch đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Luật Hộ tịch năm 2026 có hiệu lực, nhưng đến thời điểm Luật có hiệu lực chưa được giải quyết xong, thì: Hồ sơ không phải tiếp nhận, giải quyết lại theo quy định mới; Tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật về hộ tịch đang có hiệu lực tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
Quy định này nhằm bảo đảm tính ổn định và liên tục trong giải quyết thủ tục hành chính, tránh việc thay đổi pháp luật làm ảnh hưởng đến những hồ sơ đã được tiếp nhận hợp lệ trước thời điểm Luật Hộ tịch năm 2026 có hiệu lực. Do đó, thời điểm tiếp nhận hồ sơ là căn cứ để xác định pháp luật áp dụng đối với hồ sơ chưa được giải quyết xong.
PHẦN II: HỎI -ĐÁP VỀ NHÓM CÁC HÀNH VI VI PHẠM NGUYÊN TẮC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ TỊCH, SỬ DỤNG GIẤY TỜ HỘ TỊCH; XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH 109/2026/NĐ-CP
Câu 60: Hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị định 109/2026/NĐ-CP Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
Như vậy với quy định trên, người có hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Hành vi này xâm phạm tính chính xác, trung thực của thông tin đăng ký khai sinh, đồng thời có thể dẫn đến việc xác lập thông tin hộ tịch không đúng với nhân thân thực tế của người được đăng ký khai sinh.
Câu 61: Hành vi cho người khác sử dụng giấy tờ của mình hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn hoặc sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;
Như vậy theo quy định trên, người thực hiện một trong hai hành vi sau đây sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Cho người khác sử dụng giấy tờ của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn; Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Quy định này nhằm bảo đảm việc đăng ký kết hôn được thực hiện đúng người, đúng giấy tờ và đúng thông tin nhân thân, đồng thời ngăn ngừa việc sử dụng giấy tờ của người khác để đăng ký kết hôn không đúng thực tế.
Câu 62: Hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, trụ sở hoặc người đứng đầu của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, trụ sở, người đứng đầu”.
Như vậy theo quy định trên, trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài khi có sự thay đổi về một trong các nội dung sau: Tên gọi; Trụ sở; Người đứng đầu; mà không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Câu 63: Hành vi không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý hoặc sử dụng không đúng sổ sách, biểu mẫu bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm c khoản 2 Điều 39 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
c) Không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý hoặc sử dụng không đúng sổ sách, biểu mẫu;”.
Như vậy the0 quy định trên hành vi không thực hiện chế độ báo cáo; không lập, quản lý hoặc sử dụng không đúng sổ sách, biểu mẫu bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Quy định này nhằm bảo đảm Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, đồng thời việc lập, quản lý và sử dụng sổ sách, biểu mẫu phải được thực hiện đúng quy định.
Câu 64: Hành vi cung cấp giấy tờ chứng minh về trụ sở không đúng sự thật bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm b khoản 3 Điều 39 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức, hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
“3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Cung cấp giấy tờ chứng minh về trụ sở không đúng sự thật.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi cung cấp giấy tờ chứng minh về trụ sở không đúng sự thật bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của hồ sơ, giấy tờ chứng minh về trụ sở trong quá trình thực hiện các thủ tục theo quy định.
Câu 65: Hành vi đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm c khoản 4 Điều 39 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“4.Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau:
g) Đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài thù lao theo quy định khi thực hiện tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm việc cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ được thực hiện đúng thù lao theo quy định, không tự ý yêu cầu thêm tiền hoặc lợi ích khác từ người được tư vấn, hỗ trợ.
Câu 66: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của giấy tờ được sử dụng trong thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Câu 67: Hành vi cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
b) Cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi cam đoan không đúng về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm thông tin về tình trạng hôn nhân được cung cấp trung thực, chính xác khi thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Câu 68: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai tử bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai tử bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của giấy tờ được sử dụng trong thủ tục đăng ký khai tử.
Câu 69: Hành vi làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 2 Điều 41 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành vi làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi làm chứng sai sự thật cho người khác để đăng ký khai tử bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm thông tin, lời chứng được cung cấp khi đăng ký khai tử phải trung thực, chính xác, góp phần bảo đảm tính chính xác của thông tin hộ tịch.
Câu 70: Hành vi không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại b khoản 3 Điều 47 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Hành vi không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi không làm thủ tục đăng ký khai tử cho người đã chết để trục lợi bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm việc đăng ký khai tử được thực hiện đầy đủ, kịp thời và ngăn ngừa việc cố tình không đăng ký khai tử nhằm mục đích trục lợi.
Câu 71: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục đăng ký giám hộ bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký giám hộ.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký giám hộ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của giấy tờ được sử dụng trong thủ tục đăng ký giám hộ.
Câu 72: Hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký giám hộ bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 2 Điều 42 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký giám hộ.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký giám hộ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm việc đăng ký giám hộ được thực hiện đúng người, đúng giấy tờ và thông tin cung cấp phải chính xác, trung thực.
Câu 73: Hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để làm thủ tục đăng ký giám hộ bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 42 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để làm thủ tục đăng ký giám hộ.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi sử dụng giấy tờ giả của cá nhân để làm thủ tục đăng ký giám hộ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, hợp pháp của giấy tờ, tài liệu được sử dụng trong thủ tục đăng ký giám hộ.
Câu 74: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của giấy tờ được sử dụng trong thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Câu 75: Hành vi đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc nhận cha, mẹ, con bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm c khoản 2 Điều 43 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
c) Hành vi đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc nhận cha, mẹ, con.”
Như vậy, theo quy định trên, hành vi đe dọa, cưỡng ép, cản trở việc nhận cha, mẹ, con bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm quyền nhận cha, mẹ, con được thực hiện tự nguyện, đúng quy định, không bị đe dọa, cưỡng ép hoặc cản trở.
Câu 76: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của giấy tờ được sử dụng trong các thủ tục về hộ tịch.
Câu 77: Hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm c khoản 2 Điều 44 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
c) Hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm việc sử dụng giấy tờ trong các thủ tục hộ tịch phải đúng chủ thể, đúng mục đích và thông tin cung cấp phải chính xác, trung thực.
Câu 78: Hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.”
Như vậy, theo quy định trên, hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật khi làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc nhằm mục đích trục lợi khác bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm thông tin, tài liệu cung cấp trong các thủ tục hộ tịch phải trung thực, chính xác, đồng thời ngăn ngừa việc lợi dụng thủ tục hộ tịch để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi hoặc trục lợi.
Câu 79: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch bị xử phạt.
“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch.
Như vậy theo quy định trên, người có hành vi tẩy xóa hoặc sửa chữa giấy tờ hộ tịch làm sai lệch nội dung đã được ghi trong giấy tờ sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực và giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, đồng thời ngăn chặn việc tự ý thay đổi nội dung giấy tờ hộ tịch sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
Câu 80: Hành vi sửa chữa làm sai lệch thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc phát tán chương trình tin học gây hại cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch bị xử phạt.
“2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi;
b) Hành vi sửa chữa làm sai lệch thông tin cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính, phương tiện điện tử của cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Như vậy theo quy định trên, có 02 hành vi vi phạm thuộc trường hợp này:
1. Sửa chữa làm sai lệch thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
2. Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng máy tính hoặc phương tiện điện tử của Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
Đối với một trong các hành vi nêu trên, người vi phạm bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Pháp luật quy định mức phạt cao hơn đối với hành vi xâm phạm trực tiếp đến tính chính xác, an toàn và bảo mật của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, nhằm bảo vệ hệ thống dữ liệu hộ tịch và phòng ngừa hành vi can thiệp, phá hoại hoặc làm sai lệch thông tin hộ tịch.
Câu 81: Hành vi cho người khác sử dụng giấy tờ hộ tịch của mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm d khoản 3 Điều 45 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
Điều 45. Hành vi vi phạm nguyên tắc đăng ký, quản lý hộ tịch, sử dụng giấy tờ hộ tịch; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hộ tịch hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch bị xử phạt.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
d) Cho người khác sử dụng giấy tờ hộ tịch của mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.”
Như vậy theo quy định trên, người có hành vi cho người khác sử dụng giấy tờ hộ tịch của mình nhằm mục đích để người đó thực hiện hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
Quy định này áp dụng đối với hành vi sử dụng giấy tờ hộ tịch không đúng mục đích, trong đó chủ thể là người có giấy tờ đã cho phép hoặc tạo điều kiện để người khác sử dụng giấy tờ của mình phục vụ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 82: Hành vi hủy hoại giấy tờ về quốc tịch bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“ Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quốc tịch
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại giấy tờ về quốc tịch.”
Như vậy với quy định trên, người có hành vi hủy hoại giấy tờ về quốc tịch sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Hành vi hủy hoại giấy tờ về quốc tịch có thể làm mất, hư hỏng hoặc không còn khả năng sử dụng đối với giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về quốc tịch của cá nhân, qua đó ảnh hưởng đến việc quản lý và xác minh thông tin quốc tịch.
Câu 83: Hành vi truy cập trái phép, trộm cắp hoặc phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 4 Điều 46 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“ Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quốc tịch
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi truy cập trái phép, trộm cắp, phá hoại thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc tịch.
Như vậy với quy định trên, người có một trong các hành vi: Truy cập trái phép vào Cơ sở dữ liệu quốc tịch; Trộm cắp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch; Phá hoại thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
Câu 84: Hành vi lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 47. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số;”.
Như vậy với quy định trên, người có hành vi lợi dụng việc cho con nuôi nhằm mục đích vi phạm các quy định của pháp luật về dân số sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Quy định này nhằm ngăn chặn việc lợi dụng thủ tục cho, nhận con nuôi để thực hiện các hành vi trái với quy định của pháp luật về dân số, bảo đảm việc cho, nhận con nuôi được thực hiện đúng mục đích, tự nguyện và vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
Câu 85: Hành vi mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện hành vi trái pháp luật để có sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 3 Điều 48 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành vi mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi khác trái pháp luật để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi mua chuộc, ép buộc, đe dọa hoặc thực hiện các hành vi khác trái pháp luật để có sự đồng ý của người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm sự đồng ý cho trẻ em làm con nuôi được đưa ra một cách tự nguyện, đúng quy định, không bị tác động bằng tiền, lợi ích, đe dọa hoặc các hành vi trái pháp luật.
Câu 86: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 49 Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của văn phòng con nuôi nước ngoài.”
Như vậy, theo quy định trên, hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm tính chính xác, trung thực của giấy tờ, văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài.
Câu 87: Hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 49 Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm cơ quan có thẩm quyền được thông tin đầy đủ, kịp thời về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài.
Câu 88: Hành vi thay đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 3 Điều 49 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 49 Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi người đứng đầu khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền.”.
Như vậy, theo quy định trên, hành vi thay đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm việc thay đổi người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài được thực hiện đúng thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Câu 89: Hành vi giới thiệu trẻ em làm con nuôi trái pháp luật bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại điểm a khoản 4 Điều 49 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 49 Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành vi giới thiệu trẻ em làm con nuôi trái pháp luật.”
Như vậy, theo quy định trên, hành vi giới thiệu trẻ em làm con nuôi trái pháp luật bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi được thực hiện đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục và phù hợp với quy định của pháp luật về nuôi con nuôi.
Câu 90: Hành vi hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bị phạt tiền bao nhiêu?
Trả lời
Tại khoản 5 Điều 49 Nghị định số 109/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:
“Điều 49 Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.”
Như vậy, theo quy định trên, hành vi hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Quy định này nhằm bảo đảm hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.