TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO

Thứ năm - 25/12/2025 20:58 11 0
Nhằm đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, sử dụng pháo đến công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên và người dân trên địa bàn tỉnh, nhất là trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026, Sở Tư pháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh đã biên soạn Tài liệu tuyên truyền pháp luật về quản lý, sử dụng pháo.
Tại Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng pháo có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể như sau:
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi sử dụng pháo hoa không đúng quy định của pháp luật. (điểm b khoản 1, điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi giao pháo hoa, thuốc pháo hoa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. (khoản 2, điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố các loại giấy phép về pháo. (điểm a khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. (điểm b khoản 4, điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi mang pháo hoa, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ; (điểm c khoản 4, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi trao đổi, cho, tặng, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép. (điểm d khoản 4, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi sử dụng trái phép hoặc chiếm đoạt pháo nổ, pháo hoa nổ, thuốc pháo (điểm đ khoản 4, điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi giao pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. (điểm e khoản 4, điểm a khoản 7 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
9. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có số lượng dưới 05 kg pháo hoa hoặc dưới 0,5 kg thuốc pháo. (điểm a khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
10. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có số lượng từ 05 kg đến dưới 10 kg pháo hoa hoặc từ 0,5 kg đến dưới 01 kg thuốc pháo. (điểm b khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có số lượng từ 10 kg đến dưới 20 kg pháo hoa hoặc từ 01 kg đến dưới 02 kg thuốc pháo. (điểm c khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
12. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có số lượng từ 20 kg đến dưới 40 kg pháo hoa hoặc từ 02 kg đến dưới 05 kg thuốc pháo. (điểm d khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
13. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có số lượng từ 40 kg đến dưới 50 kg pháo hoa hoặc từ 05 kg đến dưới 10 kg thuốc pháo. (điểm đ khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP)
14. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có số lượng từ 50 kg pháo hoa trở lên hoặc từ 10 kg thuốc pháo trở lên. (điểm e khoản 5 Điều 13, điểm a khoản 7, điểm b khoản 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP).

Tác giả bài viết: BBT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây