Mức phạt tiền tối đa và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội như thế nào?
Trả lời:
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội là 40.000.000 đồng đối với cá nhân, 80.000.000 đồng đối với tổ chức; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm, cụ thể như sau:
“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng”.
“Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm”.
“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng”.
“Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm”.
Bà A sinh sống tại chung cư X, sau khi về quê, bà mang lên 2 con gà và thả trong hầm chung cư, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của các hộ dân khác; hành vi của bà A có bị xử phạt không?
Bà A sinh sống tại chung cư X, sau khi về quê, bà mang lên 2 con gà và thả trong hầm chung cư, gây ảnh hưởng tới cuộc sống của các hộ dân khác. Hỏi hành vi của bà A có bị xử phạt không?
Trả lời:
Có. Hành vi của bà A sẽ bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng;
c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị;
d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ;
e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư.”
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây mất trật tự công cộng ở nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư hoặc ở những nơi công cộng khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Thả rông động vật nuôi trong đô thị hoặc nơi công cộng;
c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị;
d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ;
e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư.”
Do buồn chán nên B đã gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp 114 để trêu đùa; hành vi của B bị xử phạt như thế nào?
Do buồn chán nên B đã gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp 114 để trêu đùa. Hỏi hành vi của B bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của B sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm”;
Theo đó, hành vi gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp với mục đích trêu đùa của B sẽ bị phạt tiền với mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
“3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm”;
Theo đó, hành vi gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp với mục đích trêu đùa của B sẽ bị phạt tiền với mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
Xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú
C đi làm xa nhà tại thành phố A, để thuận tiện trong công việc C đã thuê phòng trọ, tuy nhiên không đăng ký tạm trú. Hỏi hành vi của C bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Hành vi không đăng ký tạm trú của C sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;”
Theo đó, C sẽ bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký tạm trú.
“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;”
Theo đó, C sẽ bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký tạm trú.
Xử phạt về hành vi D nhặt được thẻ căn cước công dân mang tên Trần Văn A, tuy nhiên D không tìm cách trả lại cho anh A mà giữ thẻ căn cước công dân của anh và sử dụng trái phép
D nhặt được thẻ căn cước công dân mang tên Trần Văn A, tuy nhiên D không tìm cách trả lại cho anh A mà giữ thẻ căn cước công dân của anh và sử dụng trái phép. Hành vi này bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của D sẽ bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác.”
Ngoài ra D còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại thẻ căn cước công dân của anh A theo quy định tại a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này”;
“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác.”
Ngoài ra D còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại thẻ căn cước công dân của anh A theo quy định tại a khoản 6 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này”;
Xử phạt hành vi cho thuê thẻ căn cước
X được một người bạn mới quen trên mạng ngỏ ý thuê thẻ căn cước với giá cao mà không nói rõ lý do. Thấy giá thuê cao nên X đã đồng ý. Hỏi hành vi của X có vi phạm pháp luật hay không?
Trả lời:
Hành vi cho thuê thẻ căn cước của X là vi phạm pháp luật và bị xử phạt theo quy định điểm c khoản 4 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.”
Ngoài ra, X còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP) và biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP).
“4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
c) Thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.”
Ngoài ra, X còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP) và biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm (theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP).
Xử phạt hành vi mua bán pháo hoa
Nhân dịp Tết Nguyên đán, H đã mua 6kg pháo hoa của một người quen ở biên giới với mục đích bán lại cho người có nhu cầu. Hỏi hành vi của H sẽ bị xử lý như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của H sẽ bị xử phạt theo điểm b khoản 5 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“5. Hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có mức phạt tiền như sau:
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 05 kg đến dưới 10 kg pháo hoa hoặc từ 0,5 kg đến dưới 01 kg thuốc pháo;”
Bên cạnh đó, H còn bị tịch thu số pháo hoa và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được theo quy định tại điểm a khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; các điểm a và d khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này”;
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; các điểm a, c và d khoản 4; khoản 5 Điều này”.
“5. Hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có mức phạt tiền như sau:
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 05 kg đến dưới 10 kg pháo hoa hoặc từ 0,5 kg đến dưới 01 kg thuốc pháo;”
Bên cạnh đó, H còn bị tịch thu số pháo hoa và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được theo quy định tại điểm a khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; các điểm a và d khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này”;
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; các điểm a, c và d khoản 4; khoản 5 Điều này”.
Xử phạt hành vi vận chuyển thuốc pháo
P nhận được lời đề nghị vận chuyển 30kg thuốc pháo từ xã X đến xã Y với tiền công vận chuyển là 5.000.000 đồng. Do thấy quãng đường gần và tiền công cao, P đã đồng ý. Trên đường vận chuyển, P bị cơ quan chức năng phát hiện. Hành vi của P sẽ bị xử lý thế nào?
Trả lời:
Hành vi vận chuyển 30kg thuốc pháo của P sẽ phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng theo quy định tại điểm e khoản 5 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“5. Hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có mức phạt tiền như sau:
e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 50 kg pháo hoa trở lên hoặc từ 10 kg thuốc pháo trở lên.”
Ngoài ra, P còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; các điểm a và d khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này”;
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; các điểm a, c và d khoản 4; khoản 5 Điều này”.
“5. Hành vi chế tạo, sản xuất, mua, bán, nhập khẩu, xuất khẩu, tàng trữ, vận chuyển trái phép pháo hoa, thuốc pháo có mức phạt tiền như sau:
e) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có số lượng từ 50 kg pháo hoa trở lên hoặc từ 10 kg thuốc pháo trở lên.”
Ngoài ra, P còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều 13 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1; khoản 2; các điểm a và d khoản 3; khoản 4; khoản 5 Điều này”;
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3; các điểm a, c và d khoản 4; khoản 5 Điều này”.
X là một thanh niên lêu lổng, không có công việc ổn định. Khi đi ngang qua kho của nhà ông B không thấy ai trông coi, X đã lẻn vào kho nhằm mục đích trộm cắp tài sản và bị phát hiện khi đang rời đi cùng với 1 chiếc máy bơm nước; hành vi của X bị xử p
X là một thanh niên lêu lổng, không có công việc ổn định. Khi đi ngang qua kho của nhà ông B không thấy ai trông coi, X đã lẻn vào kho nhằm mục đích trộm cắp tài sản và bị phát hiện khi đang rời đi cùng với 1 chiếc máy bơm nước. Hỏi hành vi của X bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của X sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18) và bị tịch thu tang vật là chiếc máy bơm nước (theo quy định tại a khoản 1 Điều 18 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:
“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;”
“3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và g khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều này”;
“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;”
“3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và g khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều này”;
Xử phạt hành vi sản xuất trái phép trang phục của lực lượng Công an nhân dân
K thực hiện hành vi sản xuất trái phép trang phục của lực lượng Công an nhân dân để bán cho người có nhu cầu trên mạng. Hành vi của K bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Hành vi của K sẽ bị xử phạt theo khoản 3 Điều 23 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu; tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.”
Bên cạnh đó, K còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 23 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này”;
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này”.
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu; tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.”
Bên cạnh đó, K còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 23 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này”;
“5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này”.
Quy định mức phạt tiền tối đa và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình như thế nào?
Trả lời:
Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 30.000.000 đồng đối với cá nhân, 60.000.000 đồng đối với tổ chức; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm, cụ thể như sau:
“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng;”
“Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm”.
“Điều 5. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng;”
“Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình là 01 năm”.
Xử phạt hành vi sử dụng gậy gỗ đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Hành vi sử dụng gậy gỗ đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Tại điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP quy định xử phạt về hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng như sau:
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;”
Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, 5 Điều 37 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là tài sản riêng của người thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2; các điểm a và b khoản 3 Điều này;
b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này”.
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;”
Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, 5 Điều 37 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là tài sản riêng của người thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2; các điểm a và b khoản 3 Điều này;
b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này”.
Hành vi tiết lộ thông tin về bí mật cá nhân của thành viên gia đình nhằm mục đích xúc phạm danh dự, nhân phẩm có bị xử phạt?
Hành vi tiết lộ thông tin về bí mật cá nhân của thành viên gia đình nhằm mục đích xúc phạm danh dự, nhân phẩm có bị xử phạt không?
Trả lời:
Có. Hành vi tiết lộ thông tin về bí mật cá nhân của thành viên gia đình nhằm mục đích xúc phạm danh dự, nhân phẩm sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như sau:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm”.
Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng và buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm”.
Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng và buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.
Hành vi phân biệt đối xử về giới tính của thành viên gia đình bị xử phạt thế nào?
Hành vi phân biệt đối xử về giới tính của thành viên gia đình bị xử phạt như thế nào?
Trả lời:
Hành vi phân biệt đối xử về giới tính của thành viên gia đình bị xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;”
Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
b) Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình;”
Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.
Cưỡng ép thành viên gia đình xem những hình ảnh kích thích bạo lực có bị xử phạt không?
Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình xem những hình ảnh kích thích bạo lực có bị xử phạt không?
Trả lời:
Có. Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình xem những hình ảnh kích thích bạo lực bị xử phạt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP:
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
b) Cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung kích thích bạo lực.”
Người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.
“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
b) Cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung kích thích bạo lực.”
Người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP.
