Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật giao UBND tỉnh hướng dẫn thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận, hình thức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Theo đó, trên cơ sở uỷ quyền của UBND tỉnh tại Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp đã hướng dẫn thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
- Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Từ ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm đánh giá.
- Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:
+ UBND cấp xã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật chậm nhất xong trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
+ Sở Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và trình người có thẩm quyền ra quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xong trước ngày 25 tháng 12 của năm đánh giá.
+ Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại có hướng dẫn riêng.
- Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Từ ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm đánh giá.
- Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:
+ UBND cấp xã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật chậm nhất xong trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
+ Sở Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và trình người có thẩm quyền ra quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xong trước ngày 25 tháng 12 của năm đánh giá.
+ Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại có hướng dẫn riêng.
Để đạt được chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính bằng tỷ lệ nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tài liệu để kiểm chứng cho chỉ tiêu này bao gồm:
- Các nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định của UBND cấp xã ban hành.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý, kiến nghị xử lý văn bản của HĐND, UBND cấp xã do trái quy định của pháp luật (nếu có).
- Các nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định của UBND cấp xã ban hành.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý, kiến nghị xử lý văn bản của HĐND, UBND cấp xã do trái quy định của pháp luật (nếu có).
Trường hợp trong năm không phát sinh nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL thì điểm cho chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính như thế nào?
Trường hợp trong năm không phát sinh nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL thì điểm cho chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính như thế nào?
Trả lời:
Trường hợp trong năm không phát sinh nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL thì điểm cho chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính là đạt 100%.
Để đạt được chỉ tiêu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật được tính theo tỷ lệ nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Do vậy, tài liệu kiểm chứng sẽ là các hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ việc truyền thông dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã trong quá trình xây dựng. Căn cứ vào các hoạt động truyền thông chính sách nêu tại mục 6 phần IV Điều 1 Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 - 2027” để có tài liệu kiểm chứng phù hợp.
Ví dụ:
Với hình thức truyền thông về dự thảo chính sách trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu kiểm chứng là các tin, bài, phóng sự, … đã được phát hành.
Với hình thức xây dựng, đăng tải tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để cung cấp thông tin dự thảo chính sách cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tài liệu kiểm chứng là các tài liệu đã được xây dựng, đăng tải.
Ví dụ:
Với hình thức truyền thông về dự thảo chính sách trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu kiểm chứng là các tin, bài, phóng sự, … đã được phát hành.
Với hình thức xây dựng, đăng tải tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để cung cấp thông tin dự thảo chính sách cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tài liệu kiểm chứng là các tài liệu đã được xây dựng, đăng tải.
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật được tính bằng tỷ lệ nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tài liệu kiểm chứng gồm có:
- Hồ sơ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Trong đó, hồ sơ phải đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Có thể báo cáo riêng hoặc lồng ghép trong báo cáo công tác Tư pháp.
- Hồ sơ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Trong đó, hồ sơ phải đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Có thể báo cáo riêng hoặc lồng ghép trong báo cáo công tác Tư pháp.
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin được tính trên cơ sở thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện và đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin. Để đạt được chỉ tiêu này, cần có các tài liệu kiểm chứng gồm:
- Các Danh mục thông tin đã được HĐND, UBND cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp xã hoặc niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND xã hoặc hình thức phù hợp khác.
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ xây dựng, đăng tải hoặc niêm yết các danh mục thông tin.
Ví dụ như đường link trên Cổng/Trang thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai thông tin được người có thẩm quyền phê duyệt; hình ảnh chụp các bảng niêm yết, công khai thông tin…
- Các Danh mục thông tin đã được HĐND, UBND cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp xã hoặc niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND xã hoặc hình thức phù hợp khác.
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ xây dựng, đăng tải hoặc niêm yết các danh mục thông tin.
Ví dụ như đường link trên Cổng/Trang thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai thông tin được người có thẩm quyền phê duyệt; hình ảnh chụp các bảng niêm yết, công khai thông tin…
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là:
- Đường link đăng tải nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã sau khi ban hành trên Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.
- Báo cáo về số liệu ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã trong năm đánh giá.
- Đường link đăng tải nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã sau khi ban hành trên Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.
- Báo cáo về số liệu ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã trong năm đánh giá.
Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật được tính như thế nào?
Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật được tính như thế nào?
Trả lời:
Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật được tính bằng tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh x 100.
Trong đó, số thông tin đã cung cấp được tính trên cơ sở các thông tin cung cấp đúng theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản liên quan.
Trong đó, số thông tin đã cung cấp được tính trên cơ sở các thông tin cung cấp đúng theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản liên quan.
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm có yêu cầu về thời hạn ban hành hay không?
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm có yêu cầu về thời hạn ban hành hay không?
Trả lời:
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm có yêu cầu về thời hạn ban hành. Để đạt được chỉ tiêu “Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật” thì UBND cấp xã phải ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND cấp tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp UBND cấp tỉnh không có yêu cầu về thời hạn.
Tài liệu chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm gồm những tài liệu nào?
Tài liệu chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm gồm những tài liệu nào?
Trả lời:
Tài liệu chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm được tập hợp trên cơ sở các nội dung của Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm đã ban hành và tổ chức thực hiện.
Ví dụ, trong năm 2026, UBND xã A xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật có 4 nội dung gồm: tuyên truyền, phổ biến các luật, nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH ban hành trong năm 2026; tổ chức tập huấn cho tuyên truyền viên pháp luật của xã; tổ chức 02 cuộc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trực tiếp cho người dân các thôn đặc biệt khó khăn; viết tin bài tuyên truyền trên trang thông tin điện tử của xã. Trong trường hợp xã đã triển khai thực hiện toàn bộ các nội dung theo kế hoạch đã đề ra, tài liệu kiểm chứng sẽ bao gồm: Tài liệu chứng minh đã tổ chức tuyên truyền các luật, nghị quyết (có thể là công văn tuyên truyền; tài liệu biên soạn, phát hành về nội dung các luật, nghị quyết đó hoặc giấy mời tổ chức hội nghị tuyên truyền; …); công văn, giấy mời, danh sách đại biểu tham dự, tài liệu, … của các hội nghị, các cuộc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đã được thực hiện; video, bài viết đã đăng tải …
Ví dụ, trong năm 2026, UBND xã A xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật có 4 nội dung gồm: tuyên truyền, phổ biến các luật, nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH ban hành trong năm 2026; tổ chức tập huấn cho tuyên truyền viên pháp luật của xã; tổ chức 02 cuộc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trực tiếp cho người dân các thôn đặc biệt khó khăn; viết tin bài tuyên truyền trên trang thông tin điện tử của xã. Trong trường hợp xã đã triển khai thực hiện toàn bộ các nội dung theo kế hoạch đã đề ra, tài liệu kiểm chứng sẽ bao gồm: Tài liệu chứng minh đã tổ chức tuyên truyền các luật, nghị quyết (có thể là công văn tuyên truyền; tài liệu biên soạn, phát hành về nội dung các luật, nghị quyết đó hoặc giấy mời tổ chức hội nghị tuyên truyền; …); công văn, giấy mời, danh sách đại biểu tham dự, tài liệu, … của các hội nghị, các cuộc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đã được thực hiện; video, bài viết đã đăng tải …
Trong năm, UBND xã đã tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật trên địa bàn xã và biên soạn, đăng tải thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang thông tin điện tử và facebook fanpage của xã. Vậy, xã có đạt chỉ tiêu thực hiệ
Trong năm, UBND xã đã tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật trên địa bàn xã và biên soạn, đăng tải thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang thông tin điện tử và facebook fanpage của xã. Vậy, xã có đạt chỉ tiêu thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hay không?
Trả lời:
Trong chỉ tiêu thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chỉ cần UBND cấp xã thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây là đã được coi là đạt chỉ tiêu này, cụ thể là:
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng/Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng/Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
UBND cấp xã có cần thiết ban hành kế hoạch riêng cho nội dung truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm để đạt chỉ tiêu về “Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” không?
UBND cấp xã có cần thiết ban hành kế hoạch riêng cho nội dung truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm để đạt chỉ tiêu về “Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” không?
Trả lời:
Theo hướng dẫn của Sở Tư pháp về một số nội dung về đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (trên cơ sở ủy quyền của UBND tỉnh) thì UBND cấp xã không cần thiết ban hành kế hoạch riêng cho nội dung truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm để đạt chỉ tiêu về “Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” mà có thể lồng ghép nội dung này vào kế hoạch chung của xã.
Tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các chỉ tiêu nào?
Tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các chỉ tiêu nào?
Trả lời:
Tại Điều 4 Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 14/8/2025 quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật quy định tiêu chí hòa giải ở cơ sở bao gồm 4 chỉ tiêu như sau:
Chỉ tiêu 1: Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
Chỉ tiêu 2: Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
Chỉ tiêu 3: Có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở;
Chỉ tiêu 4: Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Chỉ tiêu 1: Thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
Chỉ tiêu 2: Các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở;
Chỉ tiêu 3: Có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở;
Chỉ tiêu 4: Bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Chỉ tiêu 1 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các nội dung nào?
Chỉ tiêu 1 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các nội dung nào?
Trả lời:
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 về hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, chỉ tiêu 1 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở gồm 2 nội dung sau:
1. Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
2. Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
1. Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
2. Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
Chỉ tiêu 2 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các nội dung nào?
Chỉ tiêu 2 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các nội dung nào?
Trả lời:
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 về hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, chỉ tiêu 2 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở gồm 2 nội dung sau:
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
2. Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành.
1. Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
2. Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành.
Chỉ cần đạt ≥ 50% nội dung tại chỉ tiêu 3 về phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở. Đúng hay sai?
Chỉ cần đạt ≥ 50% nội dung tại chỉ tiêu 3 về phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở. Đúng hay sai?
Trả lời:
Sai. Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg quy định:
Tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây:
- Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
- Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở.
- Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên.
- Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
Tỷ lệ % mức độ đạt chuẩn là ≥ 80%.
Do vậy, cần đạt tỷ lệ ít nhất 80% trở lên mới đạt chỉ tiêu về có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
Tỷ lệ tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau đây:
- Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
- Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở.
- Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên.
- Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
Tỷ lệ % mức độ đạt chuẩn là ≥ 80%.
Do vậy, cần đạt tỷ lệ ít nhất 80% trở lên mới đạt chỉ tiêu về có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
Chỉ tiêu 4 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các nội dung nào?
Chỉ tiêu 4 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở trong đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật bao gồm các nội dung nào?
Trả lời:
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 về hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, chỉ tiêu 4 thuộc tiêu chí hòa giải ở cơ sở gồm 4 nội dung sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã;
2. Tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở;
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định;
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã;
2. Tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở;
3. Tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định;
4. Tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định.
Chỉ tiêu 1 về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở
Trong năm đánh giá, xã A đảm bảo tỷ lệ 100% tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở, tuy nhiên phát sinh yêu cầu về việc cho thôi hòa giải viên. Hỏi xã A có đạt chỉ tiêu 1 về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở không?
Trả lời:
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg quy định chỉ tiêu 1 đạt chuẩn nếu đạt 02/02 nội dung, cụ thể như sau:
Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở đạt 100% (Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu);
Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở đạt 100% (Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định là đạt chỉ tiêu).
Trường hợp này xã A đã đạt 100% nội dung tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở nhưng lại phát sinh yêu cầu cho thôi hòa giải viên nên không đảm bảo nội dung về tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Do vậy xã A không đạt chỉ tiêu 1 về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở đạt 100% (Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu);
Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở đạt 100% (Trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định là đạt chỉ tiêu).
Trường hợp này xã A đã đạt 100% nội dung tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở nhưng lại phát sinh yêu cầu cho thôi hòa giải viên nên không đảm bảo nội dung về tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở. Do vậy xã A không đạt chỉ tiêu 1 về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Trong năm đánh giá, tổng số vụ việc hòa giải của xã B là 25 vụ, tổng số vụ việc hòa giải thành là 22 vụ. Hỏi xã B có đạt chỉ tiêu về tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành không?
Trong năm đánh giá, tổng số vụ việc hòa giải của xã B là 25 vụ, tổng số vụ việc hòa giải thành là 22 vụ. Hỏi xã B có đạt chỉ tiêu về tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành không?
Trả lời:
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg quy định về tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành như sau:
Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành đạt chuẩn khi ≥ 85%.
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100
Ngoài ra trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu.
Trường hợp này số vụ việc hòa giải của xã B là 25 vụ, số vụ việc hòa giải thành là 22 vụ nên tỷ lệ đạt 88%. Do vậy, xã B đạt chỉ tiêu về tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành.
Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành đạt chuẩn khi ≥ 85%.
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100
Ngoài ra trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu.
Trường hợp này số vụ việc hòa giải của xã B là 25 vụ, số vụ việc hòa giải thành là 22 vụ nên tỷ lệ đạt 88%. Do vậy, xã B đạt chỉ tiêu về tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành.
Chỉ tiêu 3 về có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở
Trong năm đánh giá, đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở của xã Y có thành phần bao gồm cả báo cáo viên pháp luật cấp xã, dân quân; xã đã huy động Công an xã, báo cáo viên pháp luật cấp xã tham gia tập huấn cho đội ngũ hòa giải viên và tư vấn cho tổ hòa giải trong giải quyết vụ việc; phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho bà con… với tỷ lệ đạt trên 90%. Vậy xã Y có đạt chỉ tiêu 3 về có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở không?
Trả lời:
Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg, Xã Y đã đạt chỉ tiêu 3 về có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở. Cụ thể như sau:
Các địa phương đạt chỉ tiêu 3 nếu ≥ 80% tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau:
Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở.
Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên.
Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
Các địa phương đạt chỉ tiêu 3 nếu ≥ 80% tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở sau:
Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ sau đây tham gia làm hòa giải viên ở cơ sở: Luật sư, luật gia, trợ giúp viên pháp lý, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật.
Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên hỗ trợ pháp lý hoặc tư vấn cho tổ hoà giải để giải quyết vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở.
Huy động ít nhất 01 trong các đội ngũ nêu trên tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hoà giải viên.
Các hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức khác trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở.
Xã C cần đáp ứng những nội dung gì tại chỉ tiêu 4 về bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở để đạt chuẩn?
Xã C cần đáp ứng những nội dung gì tại chỉ tiêu 4 về bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo của quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở để đạt chuẩn?
Trả lời:
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg quy định các xã cần đáp ứng các nội dung tại chỉ tiêu 4 như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã (Có văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hoà giải ở cơ sở);
2. Đạt ≥ 90% tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở;
3. 100% tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định;
4. 100% tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định.
Do vậy, để đạt chỉ tiêu 4 về bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở, xã C phải đạt cả 4 nội dung nêu trên.
1. Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã (Có văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hoà giải ở cơ sở);
2. Đạt ≥ 90% tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở;
3. 100% tỷ lệ tổ hòa giải được hỗ trợ kinh phí hoạt động đúng mức chi theo quy định;
4. 100% tỷ lệ vụ, việc đã hoà giải được hỗ trợ thù lao cho hoà giải viên đúng mức chi theo quy định.
Do vậy, để đạt chỉ tiêu 4 về bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở, xã C phải đạt cả 4 nội dung nêu trên.
Trong năm đánh giá, xã X đã đạt 3/4 chỉ tiêu tại tiêu chí hòa giải ở cơ sở; không đạt chỉ tiêu 2 về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa
Trong năm đánh giá, xã X đã đạt 3/4 chỉ tiêu tại tiêu chí hòa giải ở cơ sở; không đạt chỉ tiêu 2 về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Vậy xã X có đạt tiêu chí về hòa giải ở cơ sở hay không?
Trả lời:
Xã X không đạt tiêu chí về hòa giải ở cơ sở theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 15/2025/TT-BTP ngày 11/9/2025 hướng dẫn thi hành Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg.
Để đạt được tiêu chí về hòa giải ở cơ sở, các địa phương cần đạt cả 4 chỉ tiêu về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở; bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Nếu không đạt 1 trong 4 chỉ tiêu trên, các xã sẽ không đạt tiêu chí về hòa giải ở cơ sở.
Để đạt được tiêu chí về hòa giải ở cơ sở, các địa phương cần đạt cả 4 chỉ tiêu về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở; bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
Nếu không đạt 1 trong 4 chỉ tiêu trên, các xã sẽ không đạt tiêu chí về hòa giải ở cơ sở.
Tại chỉ tiêu 2 về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành được xác định như
Tại chỉ tiêu 2 về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành được xác định như thế nào?
Trả lời:
Tại chỉ tiêu 2 về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100Bên cạnh đó, trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này.Tại chỉ tiêu 2 về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở; tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ % = (Tổng số vụ, việc hòa giải thành/Tổng số vụ, việc đã hòa giải theo quy định) x 100Bên cạnh đó, trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh vụ, việc hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở đạt được thông qua tài liệu kiểm chứng gì?
Chỉ tiêu các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở đạt được thông qua tài liệu kiểm chứng gì?
Trả lời:
Để đạt chỉ tiêu về các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở được hòa giải kịp thời, hiệu quả theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, cần đạt được 02 nội dung sau:
- Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở đạt 100%;
- Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành ≥ 85%.
Các tài liệu kiểm chứng cần có bao gồm:
- Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở;
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép);
- Báo cáo của Tổ trưởng Tổ hòa giải về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải.
- Tỷ lệ các vụ, việc thuộc phạm vi hoà giải ở cơ sở được tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở đạt 100%;
- Tỷ lệ các vụ, việc hoà giải ở cơ sở được hoà giải thành ≥ 85%.
Các tài liệu kiểm chứng cần có bao gồm:
- Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở;
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép);
- Báo cáo của Tổ trưởng Tổ hòa giải về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải.
Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở được tính như thế nào? Trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải thì điểm cho chỉ tiêu này được chấm như thế nào?
Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở được tính như thế nào? Trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải thì điểm cho chỉ tiêu này được chấm như thế nào?
Trả lời:
Tỷ lệ tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở được tính bằng: (Tổng số tổ hoà giải được thành lập, kiện toàn đáp ứng yêu cầu về số lượng, thành phần theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở/Tổng số tổ hoà giải phải thành lập, kiện toàn trên địa bàn cấp xã) x 100.
Trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này.
Trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải được xác định là đạt chỉ tiêu này.
Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở được tính như thế nào? Trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên thì điểm cho chỉ tiêu này được
Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở được tính như thế nào? Trường hợp trong năm đánh giá không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên thì điểm cho chỉ tiêu này được chấm như thế nào?
Trả lời:
Tỷ lệ hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở được tính bằng: (Tổng số hoà giải viên được bầu, công nhận, cho thôi theo quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở/Tổng số hoà giải viên phải thực hiện bầu, công nhận, cho thôi trên địa bàn cấp xã) x 100.
Trong năm đánh giá nếu không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định là đạt chỉ tiêu này.
Trong năm đánh giá nếu không phát sinh yêu cầu kiện toàn, công nhận, cho thôi hòa giải viên được xác định là đạt chỉ tiêu này.
Để xác định chỉ tiêu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở cần những tài liệu kiểm chứng nào?
Để xác định chỉ tiêu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở cần những tài liệu kiểm chứng nào?
Trả lời:
Để xác định đối với chỉ tiêu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, cần có những tài liệu kiểm chứng sau:
- Các văn bản về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên, cho thôi hoà giải viên.
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép).
- Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Các văn bản về thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên, cho thôi hoà giải viên.
- Báo cáo của UBND cấp xã về kết quả hoạt động hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép).
- Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện như thế nào?
Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Tại khoản 4 Điều 7 Quyết định số 27/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật giao UBND tỉnh hướng dẫn thời gian lấy số liệu, thời gian tổ chức đánh giá, công nhận, hình thức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Theo đó, trên cơ sở uỷ quyền của UBND tỉnh tại Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 24/12/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp đã hướng dẫn thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
- Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Từ ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm đánh giá.
- Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:
+ UBND cấp xã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật chậm nhất xong trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
+ Sở Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và trình người có thẩm quyền ra quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xong trước ngày 25 tháng 12 của năm đánh giá.
+ Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại có hướng dẫn riêng.
- Thời gian lấy số liệu đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật: Từ ngày 01 tháng 11 của năm trước liền kề đến ngày 31 tháng 10 của năm đánh giá.
- Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật:
+ UBND cấp xã tổ chức họp, đánh giá kết quả thực hiện và mức độ đạt của từng tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật chậm nhất xong trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
+ Sở Tư pháp tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và trình người có thẩm quyền ra quyết định công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật xong trước ngày 25 tháng 12 của năm đánh giá.
+ Thời gian tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để đề nghị xét, công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại có hướng dẫn riêng.
Để đạt chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính bằng tỷ lệ nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tài liệu để kiểm chứng cho chỉ tiêu này bao gồm:
- Các nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định của UBND cấp xã ban hành.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý, kiến nghị xử lý văn bản của HĐND, UBND cấp xã do trái quy định của pháp luật (nếu có).
- Các nghị quyết của HĐND cấp xã, quyết định của UBND cấp xã ban hành.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc xử lý, kiến nghị xử lý văn bản của HĐND, UBND cấp xã do trái quy định của pháp luật (nếu có).
Trong năm không phát sinh nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL thì điểm cho chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính như thế nào?
Trường hợp trong năm không phát sinh nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL thì điểm cho chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính như thế nào?
Trả lời:
Trường hợp trong năm không phát sinh nhiệm vụ ban hành văn bản QPPL thì điểm cho chỉ tiêu văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật được tính là đạt 100%.
Để đạt chỉ tiêu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã được truyền thông trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật được tính theo tỷ lệ nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã được ban hành đúng thời hạn và đúng quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Do vậy, tài liệu kiểm chứng sẽ là các hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ việc truyền thông dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã trong quá trình xây dựng. Căn cứ vào các hoạt động truyền thông chính sách nêu tại mục 6 phần IV Điều 1 Quyết định số 407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022 - 2027” để có tài liệu kiểm chứng phù hợp.
Ví dụ:
Với hình thức truyền thông về dự thảo chính sách trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu kiểm chứng là các tin, bài, phóng sự, … đã được phát hành.
Với hình thức xây dựng, đăng tải tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để cung cấp thông tin dự thảo chính sách cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tài liệu kiểm chứng là các tài liệu đã được xây dựng, đăng tải.
Ví dụ:
Với hình thức truyền thông về dự thảo chính sách trên các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu kiểm chứng là các tin, bài, phóng sự, … đã được phát hành.
Với hình thức xây dựng, đăng tải tài liệu truyền thông phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để cung cấp thông tin dự thảo chính sách cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp, tài liệu kiểm chứng là các tài liệu đã được xây dựng, đăng tải.
Để đạt chỉ tiêu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật được tính bằng tỷ lệ nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã được thực hiện tự kiểm tra theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Tài liệu kiểm chứng gồm có:
- Hồ sơ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Trong đó, hồ sơ phải đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Có thể báo cáo riêng hoặc lồng ghép trong báo cáo công tác Tư pháp.
- Hồ sơ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Trong đó, hồ sơ phải đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã. Có thể báo cáo riêng hoặc lồng ghép trong báo cáo công tác Tư pháp.
Để đạt chỉ tiêu thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Chỉ tiêu thực hiện lập, cập nhật, đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin phải được công khai và Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin được tính trên cơ sở thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện và đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin. Để đạt được chỉ tiêu này, cần có các tài liệu kiểm chứng gồm:
- Các Danh mục thông tin đã được HĐND, UBND cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp xã hoặc niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND xã hoặc hình thức phù hợp khác.
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ xây dựng, đăng tải hoặc niêm yết các danh mục thông tin.
Ví dụ như đường link trên Cổng/Trang thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai thông tin được người có thẩm quyền phê duyệt; hình ảnh chụp các bảng niêm yết, công khai thông tin…
- Các Danh mục thông tin đã được HĐND, UBND cấp xã ban hành, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử cấp xã hoặc niêm yết tại trụ sở HĐND, UBND xã hoặc hình thức phù hợp khác.
- Hồ sơ, văn bản, tài liệu phục vụ xây dựng, đăng tải hoặc niêm yết các danh mục thông tin.
Ví dụ như đường link trên Cổng/Trang thông tin điện tử, lịch phát các tin, bài công khai thông tin được người có thẩm quyền phê duyệt; hình ảnh chụp các bảng niêm yết, công khai thông tin…
Để đạt chỉ tiêu thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là gì?
Trả lời:
Để đạt được chỉ tiêu thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin cần những tài liệu kiểm chứng là:
- Đường link đăng tải nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã sau khi ban hành trên Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.
- Báo cáo về số liệu ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã trong năm đánh giá.
- Đường link đăng tải nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã sau khi ban hành trên Cổng/Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã.
- Báo cáo về số liệu ban hành nghị quyết của HĐND, quyết định của UBND cấp xã trong năm đánh giá.
Cách tính tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật
Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật được tính như thế nào?
Trả lời:
Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật được tính bằng tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh x 100.
Trong đó, số thông tin đã cung cấp được tính trên cơ sở các thông tin cung cấp đúng theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản liên quan.
Trong đó, số thông tin đã cung cấp được tính trên cơ sở các thông tin cung cấp đúng theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin và các văn bản liên quan.
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm có yêu cầu về thời hạn ban hành không?
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm có yêu cầu về thời hạn ban hành hay không?
Trả lời:
Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm có yêu cầu về thời hạn ban hành. Để đạt được chỉ tiêu “Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật” thì UBND cấp xã phải ban hành Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm đáp ứng yêu cầu về nội dung và thời hạn theo kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của UBND cấp tỉnh hoặc trong 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp tỉnh ban hành kế hoạch trong trường hợp UBND cấp tỉnh không có yêu cầu về thời hạn.
Chỉ tiêu thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Trong năm, UBND xã đã tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật trên địa bàn xã và biên soạn, đăng tải thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang thông tin điện tử và facebook fanpage của xã. Vậy, xã có đạt chỉ tiêu thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hay không?
Trả lời:
Trong chỉ tiêu thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chỉ cần UBND cấp xã thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật sau đây là đã được coi là đạt chỉ tiêu này, cụ thể là:
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng/Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến;
- Ứng dụng công nghệ số trong tập huấn phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ nhân lực làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật trên Cổng/Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và có sự kết nối với Cổng Pháp luật Quốc gia (đối với cấp xã đã có Cổng/Trang thông tin điện tử);
- Sử dụng mạng xã hội hoặc các nền tảng cộng đồng trực tuyến khác để thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật (ít nhất một trong các hình thức sau: Zalo OA, Facebook Fanpage, Youtube...);
- Xây dựng, số hoá các tài liệu, sản phẩm truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật như video clip hoặc podcast hoặc audio…;
- Xây dựng chatbox giải đáp pháp luật;
- Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua tin nhắn điện thoại;
- Hoạt động về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số khác bảo đảm phù hợp với thực tiễn.
Có cần thiết ban hành kế hoạch riêng cho nội dung truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm để đạt chỉ tiêu về “Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” không?
UBND cấp xã có cần thiết ban hành kế hoạch riêng cho nội dung truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm để đạt chỉ tiêu về “Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” không?
Trả lời:
Theo hướng dẫn của Sở Tư pháp về một số nội dung về đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (trên cơ sở ủy quyền của UBND tỉnh) thì UBND cấp xã không cần thiết ban hành kế hoạch riêng cho nội dung truyền thông về trợ giúp pháp lý hằng năm để đạt chỉ tiêu về “Thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý” mà có thể lồng ghép nội dung này vào kế hoạch chung của xã.
Tài liệu kiểm chứng để xác định nội dung UBND cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã
Trong tài liệu kiểm chứng không cần có văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở để xác định nội dung UBND cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã đúng hay sai?
Trả lời:
Không cần văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở là sai. Để xác định nội dung UBND cấp xã bố trí công chức làm công tác hoà giải ở cơ sở, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn cấp xã, UBND cấp xã cần có văn bản phân công công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hoà giải ở cơ sở với các tài liệu kiểm chứng sau:
- Văn bản phân công, bố trí công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
- Báo cáo về kết quả thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở, trong đó có nội dung báo cáo về việc đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép).
- Văn bản phân công, bố trí công chức cấp xã thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;
- Báo cáo về kết quả thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở, trong đó có nội dung báo cáo về việc đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện bảo đảm triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép).
Để đạt nội dung về tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở cần tài liệu kiểm chứng nào?
Để đạt nội dung về tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở cần những tài liệu kiểm chứng nào?
Trả lời:
Để đạt được nội dung về tỷ lệ hoà giải viên được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở, cần đạt tỷ lệ ≥ 90% cùng với các tài liệu kiểm chứng sau:
- Danh sách hoà giải viên được công nhận.
- Danh sách hoà giải viên được được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở (có xác nhận của UBND cấp xã).
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có nội dung về việc cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở cho hoà giải viên.
- Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện các nhiệm vụ.
- Danh sách hoà giải viên được công nhận.
- Danh sách hoà giải viên được được cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở (có xác nhận của UBND cấp xã).
- Hồ sơ, tài liệu, văn bản có nội dung về việc cung cấp tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng hoà giải ở cơ sở cho hoà giải viên.
- Tài liệu khác chứng minh kết quả thực hiện các nhiệm vụ.
Tài liệu kiểm chứng của Chỉ tiêu bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật
Chỉ tiêu bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật cần có những tài liệu kiểm chứng nào?
Trả lời:
Chỉ tiêu bảo đảm nguồn lực về con người và kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật được tính theo 3 chỉ tiêu nhỏ gồm: (1) UBND cấp xã bố trí công chức, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn cấp xã; (2) Tỷ lệ nhiệm vụ về phổ biến, giáo dục pháp luật trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được bố trí kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện; (3) Tỷ lệ tuyên truyền viên pháp luật được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật. Để đảm bảo đạt điểm với các chỉ tiêu này, cần cung cấp các tài liệu kiểm chứng là:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung phân công, bố trí công chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật;
- Dự toán kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được UBND cấp xã phê duyệt;
- Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành (báo cáo riêng hoặc lồng ghép). Trong đó nêu cụ thể về số kinh phí đã bố trí cho từng nhiệm vụ theo kế hoạch.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung phân công, bố trí công chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật;
- Dự toán kinh phí chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được UBND cấp xã phê duyệt;
- Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành (báo cáo riêng hoặc lồng ghép). Trong đó nêu cụ thể về số kinh phí đã bố trí cho từng nhiệm vụ theo kế hoạch.
Chỉ tiêu “Xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời”, cần thực hiện những hoạt động nào?
Để đạt được chỉ tiêu “Xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời”, cần thực hiện những hoạt động nào? Khi chấm điểm chỉ tiêu này, cần có tài liệu kiểm chứng gì?
Trả lời:
Để đạt được chỉ tiêu “Xây dựng chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã và được cập nhật đầy đủ, kịp thời”, trước tiên, cần có cổng hoặc trang thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã. Trong đó, xây dựng chuyên mục riêng cho nội dung chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý, đồng thời phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách, quy định về trợ giúp pháp lý để người dân dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu.
Để chấm điểm cho chỉ tiêu này, tài liệu kiểm chứng sẽ là ảnh chụp hoặc đường link chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã.
Để chấm điểm cho chỉ tiêu này, tài liệu kiểm chứng sẽ là ảnh chụp hoặc đường link chuyên mục chính sách, pháp luật về trợ giúp pháp lý trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của HĐND, UBND cấp xã.
Trong tài liệu kiểm chứng để xác định chỉ tiêu có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở không cần có danh sách tổ hòa giải?
Trong tài liệu kiểm chứng để xác định chỉ tiêu có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở không cần có danh sách tổ hòa giải, đúng hay sai?
Trả lời:
Sai. Để xác định chỉ tiêu có sự phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở cần các tài liệu kiểm chứng sau:
- Hồ sơ, tài liệu (kế hoạch, giấy mời, công văn, báo cáo, quyết định công nhận hòa giải viên…) có nội dung tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động có sự tham gia của một trong những đối tượng là luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật làm hòa giải viên ở cơ sở hoặc hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho tổ hòa giải để giải quyết vụ, việc hoặc tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên….
- Danh sách tổ hòa giải.
- Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép).
- Hồ sơ, tài liệu (kế hoạch, giấy mời, công văn, báo cáo, quyết định công nhận hòa giải viên…) có nội dung tổ hoà giải thực hiện ít nhất 02 hoạt động có sự tham gia của một trong những đối tượng là luật sư, luật gia, Hội thẩm nhân dân, lực lượng Công an nhân dân, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người đã từng là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên, người đã hoặc đang công tác trong lĩnh vực pháp luật làm hòa giải viên ở cơ sở hoặc hỗ trợ pháp lý, tư vấn cho tổ hòa giải để giải quyết vụ, việc hoặc tham gia tập huấn, bồi dưỡng cho hòa giải viên….
- Danh sách tổ hòa giải.
- Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong triển khai công tác hòa giải ở cơ sở (báo cáo riêng hoặc lồng ghép).
